Giáo Dục

Bài tập Toán lớp 5: Số thập phân bằng nhau


Bài tập Toán lớp 5: Số thập phân bằng nhau

Bài tập Toán lớp 5: Số thập phân bằng nhau bao gồm đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các em học sinh luyện tập các dạng bài tập viết các số thập phân bằng nhau, củng cố kỹ năng giải Toán chương 2 Toán 5. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Giải bài tập trang 40 SGK Toán 5: Số thập phân bằng nhau

Bạn đang xem: Bài tập Toán lớp 5: Số thập phân bằng nhau

Giải vở bài tập Toán 5 bài 36: Số thập phân bằng nhau

Lý thuyết số thập phân bằng nhau lớp 5

a) Ví dụ: 9dm = 90cm

Mà: 9dm = 0,9m

nên: 0,9m = 0,90m

Vậy 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9

b) Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó

Ví dụ: 0,9 = 0,90= 0,900 = 0,9000

8,75 = 8,750= 8,7500 = 8,75000

Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.

Ví dụ: 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9

8,750000 = 8,75000 =8,7500 = 8,750= 8,75

Bài tập số thập phân bằng nhau Toán 5

Câu 1:

Nối hai chữ số thập phân bằng nhau (theo mẫu):

Số thập phân bằng nhau lớp 5

Câu 2:

Viết thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của các số thập phân sau đây để các phần thập phân của chúng có số chữ số bằng nhau (đều có 3 chữ số):

a) 17, 425 ; 12,1 ; 0,91

b) 38,4 ; 50, 02 ; 10, 067

Câu 3:

Tìm chữ số x biết:

a) 8,x2 = 8,12

b) 4×8,01 = 428, 010

c) 154,7 = 15x,70

d) 23, 54 = 23,54x

Đáp án

Câu 1:

Số thập phân bằng nhau lớp 5

Câu 2:

a) 17, 425 ; 12,100 ; 0,910

b) 38,4000 ; 50, 020 ; 10, 067

Câu 3:

a) overline{8,x2} =8,12

x = 1

b, overline{4x8,01} =428,010

x = 2

c, 154,7=overline{15x,70}

x = 4

d, 23,54 = overline{23,54x}

x = 0

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button