Biểu Mẫu

Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Tải về

Hàng quý những DN có sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì phải báo cáo tình hình sử dụng Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (mẫu CTT25/AC ban hành kèm theo Quyết định số 440/QĐ-TCT). Mời các bạn tham khảo.

1. Những trường hợp phải cấp Chứng từ khấu trừ thuế TNCN:

“a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.

b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:

b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

Ví dụ: Ông Q ký hợp đồng dịch vụ với Công ty kế toán Thiên Ưng để chăm sóc cây cảnh tại khuôn viên của Công ty theo lịch một tháng một lần trong thời gian từ tháng 9/2019 đến tháng 4/2020. Thu nhập của ông Q được Công ty thanh toán theo từng tháng với số tiền là 03 triệu đồng.

=> Như vậy, trường hợp này ông Q có thể yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ theo từng tháng hoặc cấp một chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến tháng 12/2019 và một chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến tháng 04/2020.

b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Ví dụ: Ông R ký hợp đồng lao động dài hạn (từ tháng 9/2019 đến tháng hết tháng 8/2020) với công ty Y. Trong trường hợp này, nếu ông R thuộc đối tượng phải quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế và có yêu cầu Công ty cấp chứng từ khấu trừ thì Công ty sẽ thực hiện cấp 01 chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến hết tháng 12/2019 và 01 chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến hết tháng 8/2020.”

(Theo khoản 2 điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

2. Bảng kê chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Đơn vị, cá nhân thu:
MST:
Mẫu CTT25/AC
Số:

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ
Quý …. năm …..

Ký hiệu mu Tên biên lai Ký hiệu Từ s đến s Số sử dụng Số xóa bỏ S mất, cháy Cộng
1 2 3 4 5 6 7 8
CTT56 Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Ghi theo Mẫu số trên Chứng từ khấu trừ thuế TNCN Ghi theo ký hiệu trên Chứng từ khấu trừ thuế TNCN Trong quý bắt đầu sử dụng từ số nào thì bắt đầu từ số đó, và đến số cuối cùng trong quý sử dụng. Những số đã sử dụng (Không bao gồm: Xóa bỏ, mất ..) Những số xóa bỏ (Phải ghi chi tiết từng số xóa bỏ) Những số mất cháy (Phải ghi chi tiết từng số mất cháy)
Cộng:

Ghi chú: Cột 4, 5 ghi chi tiết từng số xóa bỏ, mất cháy

…….., Ngày ….. tháng ….. năm ……
Tổ chức, cá nhân sử dụng biên lai
(Ký, ghi rõ họ, tên)

3. Cách lập Bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Trên giao diện kê khai, từ menu chức năng “Kê khai/Hóa đơn” chọn “Bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN” khi đó màn hình kê khai sẽ hiển thị ra như sau:

Chọn kỳ báo cáo theo Ngày rồi nhấn vào nút lệnh “Đồng ý” màn hình báo cáo sẽ hiển thi ra như sau:

Cách lập Bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN

1/ Phần thông tin chung

Các thông tin: Tổ chức chi trả thu nhập, Mã số thuế, Địa chỉ, Điện thoại được lấy từ phần Thông tin chung kê khai trong chức năng “Thông tin doanh nghiệp”.

2/ Phần thông tin chi tiết

– STT: ứng dụng tự tăng, giảm dòng

– Ký hiệu chứng từ: Bắt buộc nhập, tối đa 9 ký tự. Kiểm tra đúng cấu trúc ký hiệu chứng từ như sau:

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Back to top button