Giáo Dục

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới)

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 năm 2021 – 2022 gồm 9 đề thi sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo và Cánh diều. Mỗi đề thi có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận kèm theo, giúp thầy cô tham khảo để ra đề thi giữa học kì 1 lớp 6 cho học sinh của mình theo sách mới.

Với 9 đề kiểm tra giữa kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 nà, còn giúp các em học sinh lớp 6 dễ dàng luyện giải đề, rồi so sánh đáp án thuận tiện hơn. Vậy mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Big Data:

Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử – Địa lí 6 sách Chân trời sáng tạo

Ma trận đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6

Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Phân môn Lịch sử

Biết được Lịch sử là những gì đã sảy ra trong quá khứ.

Biết được câu nói của Bác Hồ ”Dân ta…Việt Nam”

Hiểu và phân biệt được các loại tư liệu lịch sử

Hiểu lí do vì sao phải học Lịch sử

Vận dụng để tính được thời gian trong lịch sử

Vận dụng kiến thức đã học đưa ra chính kiến của mình.

Số câu: 5

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30 %

2 câu TN

0,5 điểm

1 câu TN 0,25 điểm

½ câu TL 1 điểm

1 câu TN 0,25điểm

½ câu TL 1 điểm

Phân môn

Địa lí

Chương 1: Bản đồ, phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất

Xác định được trên bản đồ kinh tuyến gốc, xích đạo

Biết đọc các kí hiệu bản đồ

Tính được khoảng cách trên thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ.

Tính được khoảng cách trên bản đồ dựa vào khoảng cách thực tế và TLBĐ

Số câu:5

Số điểm ;3,5

Tỉ lệ : 35 %

2 câu TN

0,5 điểm

2 câu TN

0,5 điểm

1/2 câu TL

1 điểm

1/2 câu TL

1,5 điểm

Chương 2: Trái Đất- Hành tinh của Hệ Mặt Trời

Xác định được vị trí, mô tả hình dạng Trái Đất

Mô tả được các chuyển động của Trái Đất

Tính được giờ ở các địa phương khác nhau

Tính được giờ ở các địa phương khác nhau khác ngày.

Số câu:5

Số điểm: 3,5

Tỉ lệ : 35 %

2 câu TN

0,5 điểm

2 câu TN

0,5 điểm

1/2 câu TL

1,5 điểm

1/2 câu

1 điểm

TSC: 15

TSĐ: 10

Tỉ lệ 100%

6 câu

1,5 điểm

15%

5,5 câu

2,25 điểm

22,5%

2,5 câu

3,75 điểm

37,5%

1 câu

2,5 điểm

25%

Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 năm 2021 – 2022

I. Phần trắc nghiệm: 3 điểm: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1: Lịch sử là

A. Tất cả những gì đã sảy ra trong quá khứ.

B. Tất cả những gì đang sảy ra trong hiện tại

C. Tất cả những gì sắp sảy ra trong tương lai.

D. Là một sự kiện có chọn lọc đã sảy ra trong quá khứ.

Câu 2: Đâu không phải là tư liệu lịch sử?

A. Tư liệu hiện vật

B. Tư liệu chữ viết

C. Tư liệu truyền miệng

D. Hóa chất, dụng cụ xét nghiệm

Câu 3: Một cổ vật được chôn dưới đất từ năm 178 TCN, đến năm 1990 thì được các nhà khảo cổ khai quật được. Vậy cổ vật đó đã được chôn dưới đất bao nhiêu năm?

A. 1812 năm
B. 1843 năm
C. 2168 năm
D. 2199 năm

Câu 4: Câu nói “Dân ta phải biết sử ta

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” là của ai?

A. Võ Nguyên Giáp
B. Hồ Chí Minh
C. Nông Đức Mạnh
D. Phạm Minh Chính

Câu 5. Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến

A. đi qua thủ đô Pa ri (Pháp)
B. đi qua ngoại ô Luân đôn (Anh)
C. đi qua thủ đô Tô –ki- ô ( Nhật Bản)
D. đi qua thủ đô Bắc Kinh ( Trung Quốc)

Câu 6. Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến

A. 00
B. 300
C. 600
D. 900

Câu 7. Để thể hiện các dòng sông trên bản đồ, loại kí hiệu được dùng là

A. Kí hiệu diện tích
B. Kí hiệu điểm
C. Kí hiệu đường
D. Cả 3 loại trên

Câu 8. Kí hiệu điểm được dùng để thể hiện đối tượng nào sau đây

A. Đường sắt
B. Quố lộ
C. Vùng trồng lúa
D. Trường học

Câu 9. Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

A. Thứ 2
B. Thứ 3
C. Thứ 4
D. Thứ 5

Câu 10. Hình dạng của Trái Đất là

A. Hình vuông
B. Hình tròn
C. Hình e líp
D. Hình cầu

Câu 11. Hướng chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất là

A. Từ Tây sang Đông
B. Từ Đông sang Tây
C. Từ Bắc xuống Nam
D. Từ Nam lên Bắc

Câu 12. Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời 1 vòng là

A. 360 ngày
B. 365 ngày
C. 366 ngày
D. 365 ngày 6 giờ

II. Phần tự luận: 7 điểm

Câu 1: Có ý kiến cho rằng: “Lịch sử là những gì đã sảy ra, nó là những chuyện đã qua nên không cần phải học” Theo em ý kiến đó đúng hay sai? Tại sao?

Câu 2:

a. Hai điểm A-B trên bản đồ có khoảng cách là 7,5cm, vậy trên thực tế hai điểm đó có khoảng cách là bao nhiêu biết bản đồ đó có tỉ lệ là 1: 2500.000.

b. Trên thực tế 2 điểm M-N có khoảng cách là 250 km, vậy trên bản đồ có tỉ lệ 1:2000.000 hai điểm đó cách nhau bao nhiêu cm?

Câu 3:

a. Một trận đấu bóng đá ở Việt Nam được truyền hình trực tiếp lúc 20 giờ ngày 12/10/2021. Hỏi lúc đó ở Nhật Bản và Ai Cập là mấy giờ, ngày, tháng, năm nào?

(Biết Việt Nam ở khu vực giờ số 7, Nhật Bản số 9 và Ai Cập số 2)

b. Vào lúc 8 giờ sáng ngày 01/01/2021, bạn Hùng ở Hà Nội gọi điện cho bạn Minh ở Niu-Ooc để chúc mừng năm mới 2021. Hỏi lúc đó là mấy giờ của ngày, tháng, năm nào ở Niu-Ooc?

Đáp án đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 năm 2021 – 2022

I . Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm, mỗi câu đúng được 0,25 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án đúng A B C B B A
Câu 7 8 9 10 11 12
Đáp án đúng C D B D A D

II. Phần tự luận: 7,0 điểm

Câu

Nội dung

Điểm

1

Có ý kiến cho rằng: “Lịch sử là những gì đã sảy ra, nó là những chuyện đã qua nên không cần phải học” Theo em ý kiến đó đúng hay sai? Tại sao?

2 điểm

– Ý kiến trên là sai

– Vì: + Học Lịch sử để giúp ta tìm hiểu quá khứ, tìm về cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ và rộng hơn là cả dân tộc, nhân loại.

+ Học Lịch sử còn giúp ta rút ra những bài học kinh nghiệm về sự thành công hay thất bại trong quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai.

0,5 điểm

0,75 điểm

0,75 điểm

2

a. Hai điểm A-B trên bản đồ có khoảng cách là 7,5cm, vậy trên thực tế hai điểm đó có khoảng cách là bao nhiêu biết bản đồ đó có tỉ lệ là 1: 2500.000.

1 điểm

Trên thực tế 2 điểm A-B cách nhau là: 7,5 x 2500.000 = 18750000 cm

Đổi 18750000 cm = 187,5 km

0,75 điểm

0,25 điểm

b. Trên thực tế 2 điểm M-N có khoảng cách là 250 km, vậy trên bản đồ có tỉ lệ 1:2000.000 hai điểm đó cách nhau bao nhiêu cm?

1, 5 điểm

Đổi 250 km = 25000000 cm

Trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2000.000, hai điểm M-N cách nhau số cm là:

25000000: 2000000 = 12,5 cm

0,5 điểm

1 điểm

3

a. Một trận đấu bóng đá ở Việt Nam được truyền hình trực tiếp lúc 20 giờ ngày 12/10/2021. Hỏi lúc đó ở Nhật Bản và Ai Cập là mấy giờ, ngày, tháng, năm nào?

(Biết VN ở khu vực giờ số +7, Nhật Bản số +9 và Ai Cập số +2)

1,5 điểm

– Nhật Bản ở KV giờ số +9, VN ở KV giờ số +7, giờ Nhật Bản sớm hơn giờ VN là 2 giờ.

Khi VN là 20 giờ ngày 12/10/2021 thì Nhật Bản là 20+2 = 22 giờ cùng ngày.

0,75 điểm

– Ai Cập ở KV giờ số +2, VN ở KV giờ số +7, giờ ở Ai Cập chậm hơn giờ VN là 5 giờ.

Khi VN là 20 giờ ngày 12/10/2021 thì Ai Cập là 20-5=15 giờ cùng ngày.

0,75 điểm

b. Vào lúc 8 giờ sáng ngày 01/01/2021, bạn Hùng ở Hà Nội gọi điện cho bạn Minh ở Niu-Ooc để chúc mừng năm mới 2021. Hỏi lúc đó là mấy giờ của ngày, tháng, năm nào ở Niu-Ooc?

(Biết VN ở khu vực giờ số +7, Niu-Ooc ở khu vực giờ số -5)

1 điểm

VN ở khu vực giờ số +7, Niu-Ooc ở khu vực giờ số -5 nên giờ của Việt Nam sẽ sớm hơn giờ ở Niu-Ooc là : 7- (-5) = 12 giờ

Khi VN là 8 giờ ngày 01/01/2021 thì ở Niu-Ooc là: (8+24) -12 = 20 giờ ngày 31/12/2020.

( HS có thể làm cách khác nhưng kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,5 điểm

0,5 điểm

Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử – Địa lí 6 sách Cánh diều

A. TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất, rồi ghi vào giấy làm bài

Câu 1. Học Lịch sử để

A. biết việc làm của người xưa.

B. tô điểm thêm cho cuộc sống.

C. hiểu được cội nguồn của tổ tiên.

D. biết quá khứ của bản thân mình.

Câu 2. Tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về một sự kiện hay biến cố tại thời kì lịch sử nào đó thuộc loại

A. tư liệu hiện vật.

B. tư liệu truyền miệng.

C. tư hiệu chữ viết.

D. tư liệu gốc.

Câu 3. Nối cột A và B cho phù hợp

A B
1. Tư liệu truyền miệng. a. Các di tích lịch sử, đồ vật
2. Tư liệu hiện vật. b. Sách vở, bia khắc trên bia đá.
3. Tư liệu chữ viết c. Các câu chuyện kể, lời kể truyền đời.

A. 1a, 2b, 3c.

B. 1c, 2a, 3b.

C. 1b, 2a, 3c.

D. 1c, 2b, 3a.

Câu 4. Loài người là kết quả của quá trình tiến hoá từ

A. người tối cổ.

B. vượn.

C. vượn người.

D. người tinh khôn.

Câu 5. Loại chữ viết đầu tiên của loài người là

A. chữ tượng hình.

B. chữ tượng ý.

C. chữ giáp cốt.

D. chữ triện.

Câu 6. Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở đâu?

A. Trung Quốc.

B. Các nước Ả Rập.

C. Các nước Đông Nam Á.

D. Việt Nam.

Câu 7. Thành tựu nào sau đây của người Ai Cập cổ đại còn sử dụng đến ngày nay?

A. Chữ tượng hình.

B. Hệ đếm thập phân.

C. Hệ đếm 60.

D. Thuật ướp xác.

Câu 8. Từ rất sớm, người Ấn Độ cổ đại đã có chữ viết riêng, đó là

A. chữ Nho.

B. chữ Phạn.

C. chữ tượng hình.

D. chữ Hin-đu.

Câu 9. Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng

A. 0o

B. 30o

C. 90o

D. 180o

Câu 10. Bản đồ là hình vẽ

A. tương đối chưa chính xác.

B. tuyệt đối chính xác.

C. tương đối chính xác.

D. kém chính xác.

Câu 11. Nếu tỉ lệ bản đồ: 1 : 200 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là

A. 100 km.

B. 10 km.

C. 200 km.

D. 20 km.

Câu 12. Bản đồ có tỉ lệ lớn thì đối tượng biểu hiện

A. nhiều đối tượng địa lí hơn.

B. ít đối tượng địa lí hơn.

C. đối tượng địa lí to hơn.

D. đối tượng địa lí nhỏ hơn.

Câu 13. Tọa độ địa lí của một điểm là

A. kinh độ tại một điểm.

B. vĩ độ tại một điểm.

C. kinh độ và vĩ độ tại một điểm.

D. vĩ độ tại đường vĩ tuyến gốc

Câu 14. Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu nào?

A. Đường.

B. Diện tích.

C. Điểm.

D. Hình học.

Câu 15. Trên Địa Cầu, nước ta nằm ở

A. nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây.

B. nửa cầu Nam và nửa cầu Đông.

C. nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông.

D. nửa cầu Nam và nửa cầu Tây.

B. TỰ LUẬN: (5,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm) Cho biết những điểm tiến bộ về đời sống của Người tinh khôn so với đời sống của Người tối cổ?

Câu 2. (2,0 điểm) Trình bày những thành tựu chủ yếu của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại?

Câu 3. (1,0 điểm) Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét? Nêu cách tính cụ thể?

Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử – Địa lí 6 sách Kết nối tri thức

Ma trận đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Vận dụng Vận dụng cao
TN TL TN TL TN TL TN TL

Vì sao phải học lịch sử

+ Quy ước của công lịch

Xác định nguồn tư liệu dựa vào hiện vật

Số câu

Số điểm

1c

0.25

1c

0.25

2 câu

0,5đ

5%

Xã hội nguyên thủy

+ Nguồn gốc loài người bắt nguồn từ đâu?

+ Em hãy nêu những dấu tích của người tối cổ trên thế giới? Việt Nam tìm thấy dấu tích của người tối cổ ở địa điểm nào?

+ Tổ chúc xã hội của người nguyên thủy

+ Nêu đặc điểm đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta

Vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của xã hội

loài người

Số câu

Số điểm

1c

1c

0.25d

1

1c

0.25đ

4 câu

2,5đ

5%

Bản đồ – phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất

Số câu

Điểm

%

– Xác định phương hướng trên BĐ dựa vào KT, VT

– Biết cách xác định tọa độ ĐL

– Hiểu được cách thể hiện ranh giới quốc gia qua KHBĐ

– Nêu được khái niệm BĐ và vai trò của BĐ trong học tập và đời sống

Vẽ, xác định được các nửa cầu, các điểm cực, KT, XĐ…

Tính được khoảng cách thực tế dựa vào TLBĐ

Số câu

Số điểm

%

1

0,25đ

2,5%

3

0,75đ

7,5%

1

1, 5đ

15%

1

2,5đ

25%

1

1,0

10%

7

6,0đ

50%

Trái Đất – Hành tinh trong hệ Mặt Trời

Số câu

Điểm

%

– Biết được Vị trí, bán kính của TĐ; hình dạng của TĐ; hướng quay của TĐ;

-Trình bày được các hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của TĐ

Số câu

Số điểm

4

1,0

1

0,25

5

1,25đ

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử – Địa lí 6 năm 2021 – 2022

PHÒNG GD&ĐT………

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I
NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN: LỊCH SỬ, ĐỊA LÍ LỚP 6

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)

1. Phần Lịch sử (1đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

Câu 1. Công lịch quy ước

A. Một thập kỷ 100 năm. Một thế kỷ 10 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm
B. Một thập kỷ 10 năm. Một thế kỷ 100 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm
C. Một thập kỷ 1000 năm. Một thế kỷ 100 năm. Một thiên niên kỷ có 10 năm
D. Một thập kỷ 1 năm. Một thế kỷ 10 năm. Một thiên niên kỷ có 1000 năm

Câu 2. Văn bia tiến sĩ đặt ở Văn Miếu Quốc tử giám thuộc nguồn tư liệu nào?

A.Tư liệu hiện vật
B. Tư liệu chữ viết.
C. Tư liệu truyền miệng.
D. Vừa là tư liệu chữ viết vừa là tư liệu hiện vật.

Câu 3. Xã hội nguyên thủy trải qua những giai đoạn nào?

A. Bầy người nguyên thủy.
B. Công xã thị tộc.
C. Thị tộc mẫu hệ.
D. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc

Câu 4. Lao động đã….?

A. Tạo ra thức ăn cho người nguyên thủy
B. Giúp người nguyên thủy tiến hóa nhanh về hình dáng
C. Giúp đời sống tinh thần của người nguyên thủy phong phú hơn
D. Làm cho loài Vượn người tiến hóa dần thành người tối cổ, người tinh khôn đồng thời nó thúc đẩy xã hội loài người phát triển tiến bộ hơn.

2. Phần Địa lí (2,0 điểm)

Câu 1: Trong hệ Mặt Trời, theo tứ tự xa dần Mặt Trời thì Trất Đất nằm ở vị trí thứ:

A. 2
B. 3
C.4
D. 5

Câu 2: Trái đất có hình dạng:

A. Hình cầu
B. Hình tròn
C.Hình vuông
D. Hình elíp

Câu 3: Đâu không phải là hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất?

A. Ngày đêm luân phiên
C. Mùa trên Trái Đất
B. Giờ trên Trái Đất
D. Sự lệch hướng chuyển động của vật thể

Câu 4: Trái Đất vận động tự quay quanh trục theo hướng:

A: Từ Đông sang Tây
B. Từ Bắc xuống Nam
C. Từ Nam lên Bắc
D. Từ Tây sang Đông

Câu 5: Bán kính của Trái Đất là:

A. 40 076 km.
B. 6378 km.
C. 510 triệu km2.
D. 149,6 triệu km.

Câu 6: Vị trí của điểm C được xác định là chỗ cắt nhau của đường kinh tuyên 120oĐ và vĩ tuyến 10oB thì toạ độ địa lí của điểm C là:

A. C (10oB, 120oĐ).
C. C (10oB, 120o).
B. C (10oN, 120oĐ).
D. C (120o T, 10oB).

Câu 7: Thông thường trên bản đồ, để thể hiện ranh giới giữa các quốc gia, người ta dùng loại kí hiệu là:

A. kí hiệu điểm.
B. kí hiệu diện tích.
C. kí hiệu đường.
D. kí hiệu hình học.

Câu 8: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước phương hướng trên bản đồ?

A. Đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc.
B. Đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam.
C. Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông.
D. Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây.

I. PHẦN TỰ LUẬN (7 đ)

Câu 1. (1,0 điểm). Nguồn gốc loài người bắt nguồn từ đâu? Em hãy nêu những dấu tích của người tối cổ? Việt Nam tìm thấy dấu tích của người tối cổ ở địa điểm nào?

Câu 2. (1 điểm). Nêu đặc điểm đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta?

Câu 3. (1,5 điểm): Bản đồ là gì? Em hãy cho biết vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.

Câu 4. (2,5 điểm): Em hãy vẽ một vòng tròn tượng trưng cho Trái Đất và xác định đúng các vị trí sau trên vòng tròn đã vẽ: điểm cực Bắc, điểm cực Nam, đường xích đạo, kinh tuyến gốc, nửa. cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây.

Câu 5. (1,0 điểm): Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Thái Bình là 3,5 cm. vậy trên thực tế thành phố TB cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?

Đáp án đề thi giữa học kì 1 Lịch sử – Địa lí 6 năm 2021 – 2022

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)

1. Phần Lịch sử (1,0 điểm)

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
B D D D

2. Phần Địa lý (2,0 điểm)

C 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án B A C D B A C D

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu

Ý

Yêu cầu trả lời

Điểm

Câu 1.

1,0 điểm

Câu 1. (1 điểm). Nguồn gốc loài người bắt nguồn từ đâu? Em hãy nêu những dấu tích của người tối cổ? Việt Nam tìm thấy dấu tích của người tối cổ ở địa điểm nào?

1,0đ

– Nguồn gốc loài người: tiến hóa từ loài vượn hình nhân (vượn người)

0.25đ

– Vượn người → Người tối cổ → Người tinh khôn

0.25đ

– Dấu tích: xương hóa thạch, răng, công cụ lao động bằng đá.

0.25đ

– Việt Nam tìm thấy di cốt người tối cổ ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn)

0.25đ

Câu 2

1,0 điểm

Câu 2. (1 điểm). Nêu đặc điểm đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước ta.

1,0đ

– Về đời sống vật chất:

+ Biết ghè đẽo, mài đá làm một số công cụ lao động: rìu, cuốc, chày, bôn…

+ Người tinh khôn biết làm gốm.

+ Sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lợp bằng cỏ khô hay lá cây.

+ Nguồn thức ăn bao gồm cả những sản phẩm săn bắn, hái lượm và tự trồng trọt, chăn nuôi.

0.5đ

– Về đời sống tinh thần:

+ Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy nhiều viên đất nung có dùi lỗ và xâu thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển được mài thủng, có thể xâu dây làm đồ trang sức, những bộ đàn đá, vòng tay,…

+ Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí.

+ Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các mộ táng, có chôn theo công cụ và đồ trang sức. Tình cảm gia đình, cộng đồng gắn bó, có đời sống tâm linh

Đời sống của người nguyên thủy còn đơn giản sơ khai, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên

0.5đ

Câu 3

1,5 điểm

Bản đồ là gì? Em hãy cho biết vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.

1,5đ

– Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ.

0,75

– Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống: bản đồ để khai thác kiến thức môn Lịch sử và Địa lí; bản đổ để xác định vị trí và tìm đường đi; bản đồ để dự báo và thể hiện các hiện tượng tự nhiên (bão, gió,…), bản đổ được sử dụng trong quân sự.

0,75

Câu 4 2,5

điểm

Hs vẽ đúng mô hình TĐ và xác định đúng các vị trí: điểm cực Bắc, điểm cực Nam, xích đạo, kinh tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây.

2,0 điểm

1

– Vẽ vòng tròn đẹp, cân đối (về đường kính so với giấy KT)

0,5đ

Học sinh điền đúng:

– Điểm cực Bắc

0,25đ

– Điểm cực Nam

0,25đ

– xích đạo

0,25đ

– Kinh tuyến gốc

0,25đ

– Nửa cầu Bắc

0,25đ

– Nửa cầu Nam

0,25đ

– Nửa cầu Đông

0,25đ

– Nửa cầu Tây

0,25đ

Câu 5

1,0

điểm

Câu 5: Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Thái Bình là 3,5 cm. vậy trên thực tế thành phố TB cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?

– Tỉ lệ 1 : 5 000 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 5 000 000 cm (hay 50 km) ngoài thực tế.

– Trên thực tế thành phố Thái Bình tới Thủ đô Hà Nội là :

3,5 cm X 5 000 000 = 17500000 cm = 175 km

1,0

Chỉ cho điểm tối đa khi thực hiện bước giải thích ý nghĩa của tỉ lệ 1 : 5 000 000 và đổi đơn vị ngoài thực tế ra km

…..

>> Tải file để tham khảo trọn bộ đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử – Địa lí 6 năm 2021 – 2022 (Sách mới)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button