Tài Liệu

Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân 2022

Tải về Bản in

Bài dự thi Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân

Cuộc thi viết “Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân” 2022 đã được phát động và triển khai ở nhiều tỉnh thành trên toàn quốc. Sau đây là nội dung chi tiết câu hỏi trắc nghiệm Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân cùng với gợi ý đáp án trả lời. Mời các bạn cùng tham khảo.

Nội dung Bài dự thi Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân bao gồm 75 câu trắc nghiệm và 10 câu tự luận liên quan đến công tác cải cách hành chính nói chung và cải cách hành chính trong Công an nhân dân nói riêng. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng theo dõi.

Lưu ý: Đây là đáp án tham khảo, không phải đáp án chính thức của cuộc thi.

Đáp án Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong CAND

Câu 1: Theo đồng chí có bao nhiêu nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính?

a. 5 nguyên tắc;

b. 6 nguyên tắc;

c. 7 nguyên tắc;

d. 8 nguyên tắc.

Câu 2: Đồng chí hãy cho biết nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ?

a. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền;

b. Giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền;

c. Không làm phát sinh chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật;

d. Cả 3 đáp án trên đều đúng.

Câu 3: Đồng chí hãy cho biết, cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại trụ sở Bộ phận Một cửa và tại cơ quan có thẩm quyền không được thực hiện các hành vi nào?

a. Cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính;

b. Cản trở tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp hồ sơ, nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;

c. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện thủ tục hành chính;

d. Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin đó để trục lợi;

đ. Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không thông qua bộ phận Một cửa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

e. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 4. Đồng chí hãy cho biết, theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐCP ngày 23/4/2018 của Chính phủ, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính không được thực hiện các hành vi nào?

a. Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt, sử dụng trái phép hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

b. Cản trở việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân;

c. Dùng các thủ đoạn khác để lừa dối, hối lộ cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;

d. Vu khống, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, mạo danh người khác để tố cáo sai sự thật, không có căn cứ, không có chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

đ. Xúc phạm danh dự của cơ quan có thẩm quyền; dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

e. Nhận xét, đánh giá thiếu khách quan, không công bằng, không trung thực, không đúng pháp luật, không đúng thực tế với việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

g. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật;

h. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 5: Đồng chí hãy cho biết, các quyền của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính?

a. Được hướng dẫn lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

b. Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính;

c. Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về sự không cần thiết, tính không hợp lý và không hợp pháp của thủ tục hành chính;

d. Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức, viên chức khi có căn cứ, chứng cứ chứng minh việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định của pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan;

đ. Đáp án a, b, c,

e. Đáp án a, b, c, d.

Câu 6: Theo đồng chí, tổ chức, cá nhân có những trách nhiệm gì trong việc thực hiện thủ tục hành chính?

a. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan;

b. Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa phải mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trường hợp được ủy quyền nhận thay thì mang thêm giấy ủy quyền của người đã ủy quyền đi nhận thay kết quả;

c. Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết thủ tục hành chính và các quy định của Bộ phận Một cửa. Nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;

d. Đáp án a, b,

đ, Đáp án a, b, c.

Câu 7: Đồng chí hãy cho biết, Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030 có hiệu lực thi hành từ ngày, tháng, năm nào?

a. 17/8/2021;

b. 15/7/2021;

c. 25/9/2021.

Câu 8: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ đến năm 2025 cắt giảm tối thiểu số quy định và chi phí tuân thủ quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh là bao nhiêu %?

a. 10%;

b. 20%;

c. 25%;

d. 30%.

Câu 9: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ đến năm 2025, tối thiểu số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng phương thức điện tử là bao nhiêu %?

a. 50%;

b. 60%;

c. 70%;

d. 80%.

Câu 10: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025, tối thiểu số thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được triển khai thanh toán trực tuyến là bao nhiêu %?

a. 60%;

b. 70%;

c. 80%;

d. 90%.

Câu 11: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt bao nhiêu %?

a. 20% trở lên;

b. 30% trở lên;

c. 35% trở lên;

d. 40% trở lên.

Câu 12: Đồng chí hãy cho biết theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030 thì mục tiêu đến năm 2021, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt tỷ lệ tối thiểu tương ứng là phương án nào sau đây?

a. 40%, 30%, 20%, 10%;

b. 35%, 20%, 15%, 45%;

c. 40%, 30%, 20%, 15%;

d. 30%, 20%, 15%, 10%.

Câu 13: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ (giai đoạn 2022 – 2025) về thực hiện số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã mỗi năm tăng tối thiểu là bao nhiêu %?

a. 15%;

b. 20%;

c. 25%;

d. 30% trở lên.

Câu 14: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025, số thủ tục hành chính của các bộ, ngành, địa phương có đủ điều kiện, được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 cần đạt được tối thiểu là bao nhiêu %?

a. 60%;

b. 70%;

c. 80%;

d. 90%.

Câu 15: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu là bao nhiêu %?

a. 30%;

b. 40%;

c. 50%;

d. 60%.

Câu 16: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu là bao nhiêu %?

a. 80%;

b. 85%;

c. 90%;

d. 95%.

Câu 17: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu là bao nhiêu %?

a. 80%;

b. 85%;

c. 90%;

d. 95%

Câu 18: Đồng chí hãy cho biết, mục tiêu của Chính phủ đến năm 2025 tỉ lệ thủ tục hành chính nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước được công bố, công khai và cập nhật kịp thời là bao nhiêu %?

a. 80% trở lên;

b. 85% trở lên;

c. 90% trở lên;

d. 100% trở lên.

Câu 19. Tên viết tắt của Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh, ở Việt Nam là gì?

a. PAR INDEX;

b. PAPI;

c. SIPAS.

Câu 20. Tên viết tắt Chỉ số cải cách hành chính là gì?

a. PAR INDEX;

b. PAPI;

c. SIPAS.

Câu 21. Tên viết tắt Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước là gì?

a. PAR INDEX;

b. PAPI;

C. SIPAS.

Câu 22: Đồng chí hãy cho biết, nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số đến năm 2025 theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ?

a. 100% cơ sở dữ liệu quốc gia tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử được hoàn thành và kết nối, chia sẻ trên toàn quốc;

b. 100% Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tinh được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng dịch vụ công quốc gia;

c. 100% người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được cấp định danh và xác thực điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống tin của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương;

d. 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý; 4.100% hệ thống báo cáo của các bộ, ngành, địa phương được kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia;

g. Triển khai nhân rộng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện: 100% cấp tỉnh, 80% cấp huyện thực hiện hợp thông qua Hệ thống này đối với các cuộc họp của Ủy ban nhân dân;

h. 90% hồ sơ công việc tại cấp bộ, cấp tỉnh; 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);

i. 100% bộ, ngành, địa phương hoàn thành việc xây dựng và đưa vào vận hành Phân hệ theo dõi nhiệm vụ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, bảo đảm hiển thị theo thời gian thực;

k.Việt Nam thuộc nhóm 70 nước dẫn đầu về Chính phủ điện tử (EGDI).

Câu 23: Đồng chí hãy cho biết, nhiệm vụ xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030 gồm những nhiệm vụ nào sau đây?

a. Hoàn thiện môi trường pháp lý;

b. Phát triển hạ tầng số quốc gia;

c. Phát triển nền tảng và hệ thống số quy mô quốc gia;

d. Phát triển dữ liệu số quốc gia;

đ. Phát triển ứng dụng, dịch vụ nội bộ;

e. Phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, doanh nghiệp;

g. Xây dựng, phát triển đô thị thông minh;

h. Tất cả các ý trên.

Câu 24. Đồng chí hãy cho biết, Chính phủ xác định chỉ tiêu chủ yếu về dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 giai đoạn 2021 – 2025, như thế nào?

a. 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 phổ biến, liên quan tới nhiều người dân, doanh nghiệp được tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b. 95% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 phổ biến, liên quan tới nhiều người dân, doanh nghiệp được tích hợp lên Cống Dịch vụ công quốc gia;

c. 90% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 phổ biến, liên quan tới nhiều người dân, doanh nghiệp được tích hợp lên Cống Dịch vụ công quốc gia.

Câu 25. Theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ, dịch vụ công trực tuyến được hiểu là?

a. Là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng

b. Là các dịch vụ hành chính công trực tuyến của cơ quan nhà nước được cung cấp trên môi trường mạng;

c. Là các dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác trực tuyến của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.

Câu 26. Đồng chí hãy cho biết, dịch vụ công trực tuyến có mấy mức độ? Là những mức độ nào?

a. 2 mức độ (mức độ 1, 2);

b. 3 mức độ (mức độ 1, 2, 3);

c. 4 mức độ (mức độ 1, 2, 3, 4).

Câu 27. Đồng chí hiểu việc “Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử như thế nào?

a. Là những loại giấy tờ, tài liệu ở dạng điện tử được tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia;

b. Là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân tiến hành toàn bộ hoặc một số bước thực hiện thủ tục hành chính, thủ tục giải quyết công việc bằng phương tiện điện tử thông qua các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh;

c. Là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân tiến hành toàn bộ hoặc một số bước thực hiện thủ tục hành chính, thủ tục giải quyết công việc bằng phương tiện điện tử thông qua các dịch vụ công trực tuyến.

Câu 28. Theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ, dịch vụ công trực tuyến mức độ nào phải đáp ứng chức năng thanh toán trực tuyến để người sử dụng thực hiện được ngay việc thanh toán phí, lệ phí (nếu có) qua môi trường mạng?

a. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2;

b. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3;

c. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.

Câu 29. Đồng chí hãy cho biết, khi nào thì được phép tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử?

a. Khi hồ sơ được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính;

b. Khi hồ sơ được gửi từ tài khoản đã đăng ký:

c. Khi hồ sơ được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính không yêu cầu phải đăng ký tài khoản.

Câu 30. Theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ, cơ quan nào sau đây có trách nhiệm kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công Quốc gia phục vụ thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính trong giải quyết thủ tục hành chính?

a. Bộ Tài chính;

b. Văn phòng chính phủ;

c. Kho bạc Nhà nước.

Câu 31. Đồng chí hãy trình bày và giải thích về khái niệm “Số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính”?

a. Là việc cơ quan nhà nước chuyển đổi các kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã cấp từ văn bản giấy sang văn bản điện tử hoặc thông tin số để bảo đảm cho việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử,

b. Là việc cơ quan nhà nước công khai kết quả thủ tục hành chính trên môi trường điện tử,

c. Là việc cơ quan nhà nước thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính và công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

Câu 32: Đồng chí hãy trình bày các tiêu chuẩn của công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa?

a. Đủ tiêu chuẩn chung về phẩm chất theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức, lực lượng vũ trang;

b. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa cấp bộ (bao gồm tổng cục và tương đương, cục), cấp tỉnh, cấp huyện đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; có thâm niên công tác tối thiểu 03 năm trong ngành, lĩnh vực được phân công và được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ;

c. Có phẩm chất, đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao trong thi hành nhiệm vụ được giao;

d. Có tác phong, thái độ giao tiếp, cư xử lịch sự, hòa nhã, cởi mở, thân thiện, chuẩn mực, đúng quy chế văn hóa công sở.

đ. Tất cả các đáp án trên.

Câu 33: Đồng chí hãy cho biết thời hạn ít nhất để thực hiện nhiệm vụ mỗi đợt của cán bộ, công chức, viên chức khi được cử đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh là bao nhiêu tháng?

a. 6 tháng;

b. 18 tháng;

c. 20 tháng;

d. 24 tháng.

Câu 34. Đồng chí hãy cho biết, thời hạn nhiều nhất để thực hiện nhiệm vụ mỗi đợt của cán bộ, công chức, viên chức khi được cử đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu tháng?

a. 6 tháng;

b. 18 tháng;

d. 24 tháng.

Câu 35. Đồng chí hãy cho biết, trong trường hợp nào cán bộ, công chức được chuyển hồ sơ sau khi tiếp nhận trực tiếp sang đầu giờ ngày làm việc tiếp theo?

a. Tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày;

b. Tiếp nhận vào buổi chiều hàng ngày;

c. Lãnh đạo không có ở cơ quan để xử lý chuyển hồ sơ;

d. Công chức chuyên môn đi công tác dài ngày.

Câu 36. Đồng chí hãy cho biết, trong trường hợp danh mục tài liệu trong hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính còn thiếu so với danh mục tài liệu được công bố hoặc tài liệu chưa cung cấp đầy đủ thông tin theo biểu mẫu của cơ quan có thẩm quyền thì người tiếp nhận hồ sơ được quyền yêu cầu cá nhân, tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ mấy lần trong quá trình giải quyết một hồ sơ thủ tục hành chính?

a. Bổ sung một lần đầy đủ, chính xác; 

b. Bổ sung ít nhất một lần đầy đủ, chính xác;

c. Cả a và b đều sai;

d. Cả a và b đều đúng;

Câu 37. Nội dung trọng tâm xác định tại Chỉ thị số 10/CT-TTg, ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ là gì?

a. Tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc;

b. Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống tham nhũng;

c. Cải cách hành chính, tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động, đổi mới công nghệ quản lý.

Câu 38. Đồng chí hãy cho biết, thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 5/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải thực hiện những nội dung nào?

a. Thực hiện nghiêm các quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của người cán bộ, công chức, viên chức; không sử dụng thời giờ làm việc để làm việc riêng; thực hiện đúng quy định trong văn hóa hội họp, không hút thuốc lá trong phòng làm việc, phòng họp, hội trường; nghiêm cấm sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc, ngày trực; không được vào casino đánh bạc dưới mọi hình thức;

b. Nghiêm cấm lợi dụng chức năng, nhiệm vụ để gây nhũng nhiễu, phiền hà, trục lợi khi xử lý, giải quyết công việc có liên quan đến người dân và doanh nghiệp;,

c. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính phải bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật;

d. Tất cả các nội dung nêu trên.

Câu 39. Đồng chí hãy cho biết, nội dung các tiêu chí đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan, đơn vị có chức năng giải quyết thủ tục hành chính trong Công an nhân dân năm 2022?

a. 03 yếu tố (Tiếp cận dịch vụ; Thủ tục hành chính; Kết quả giải quyết thủ tục hành chính);

b. 04 yếu tố (Tiếp cận dịch vụ; Thủ tục hành chính; Cán bộ trực tiếp giải quyết công việc; Kết quả giải quyết thủ tục hành chính);

c. 05 yếu tố (Tiếp cận dịch vụ; Thủ tục hành chính; Cán bộ trực tiếp giải quyết công việc; Kết quả giải quyết thủ tục hành chính; Tiếp nhận và xử lý các ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị).

Câu 40. Đồng chí hãy cho biết, năm 2022, Bộ Công an tiến hành đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan, đơn vị có chức năng giải quyết thủ tục hành chính trong Công an nhân dân trên tất cả bao nhiêu lĩnh vực giải quyết thủ tục hành chính?

a. 06 lĩnh vực

b. 07 lĩnh vực

c. 08 lĩnh vực

Câu 41. Đề nghị đồng chí hãy cho biết mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan, đơn vị có chức năng giải quyết thủ tục hành chính trong Công an nhân dân năm 2021?

a. 98,97%

b. 97,96%

c. 96,95%

Câu 42. Đề nghị đồng chí hãy trình bày các tiêu chí cụ thể đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với tiêu chí tiếp cận dịch vụ hành chính công của cơ quan Công an năm 2022?

a. Trụ sở cơ quan giải quyết công việc có đủ chỗ ngồi, Trang thiết bị phục vụ người dân đầy đủ; Trang thiết bị phục vụ người dân hiện đại, dễ sử dụng.

b. Trụ sở cơ quan giải quyết công việc gọn gàng, sạch sẽ, có đủ chỗ ngồi, Trang thiết bị phục vụ người dân đầy đủ; Trang thiết bị phục vụ người dân hiện đại, dễ sử dụng.

c. Nơi ngồi chờ giải quyết công việc tại cơ quan, đơn vị Công an có đủ chỗ ngồi; Trang thiết bị phục vụ người dân, tổ chức tại cơ quan, đơn vị Công an đầy đủ; Trang thiết bị phục vụ người dân, tổ chức tại cơ quan, đơn vị Công an hiện đại; Trang thiết bị phục vụ người dân, tổ chức tại cơ quan, đơn vị Công an dễ sử dụng.

Câu 43. Theo đồng chí, đâu là điểm mới của Kế hoạch đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan, đơn vị có chức năng giải quyết thủ tục hành chính trong Công an nhân dân năm 2022 so với kế hoạch năm 2021?

a. Nội dung đo lường mức độ hài lòng của người dân, tổ chức năm 2022 chỉ dựa trên 04 yếu tố (Tiếp cận dịch vụ; Thủ tục hành chính; Cán bộ trực tiếp giải quyết công việc; Kết quả giải quyết thủ tục hành chính).

b. Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp tiến hành hậu kiểm, phúc tra và tham mưu điều chỉnh kết quả đo lường sự hài lòng theo 03 hình thức.

c. Về thời gian thực hiện, Công an các đơn vị, địa phương tiến hành đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức theo kế hoạch này (hoàn thành trước ngày 31/5/2022).

Câu 44. Bộ Công an đã ban hành bao nhiêu Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước trong Công an nhân dân?

a. 01 Chương trình;

b. 02 Chương trình;

c. 03 Chương trình.

Câu 45. Đồng chí hãy cho biết Bộ Công an đã triển khai xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9001:2008 trong giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức từ năm nào?

a. Năm 2009;

b. Năm 2010;

c. Năm 2011.

Câu 46. Đồng chí hãy cho biết, cơ sở pháp lý của việc Bộ Công an có trách nhiệm phải xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước trong Công an nhân dân?

a. Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

b. Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

c. Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước trong Công an nhân dân.

Câu 47. Đồng chí hãy cho biết, từ khi triển khai xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9001 trong giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, Bộ Công an đã chuyển đổi xây dựng, áp dụng mấy phiên bản Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9001?

a. 1 phiên bản;

b. 2 phiên bản;

c. 3 phiên bản.

Câu 48. Đồng chí hãy cho biết nội dung của việc xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước trong Công an nhân dân?

a. Áp dụng; công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001;

b. Xây dựng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng;

c. Xây dựng; áp dụng; công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 và duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng.

Câu 49. Đồng chí hãy cho biết có bao nhiêu bước phải tiến hành khi xây dựng mới Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 trong Công an nhân dân?

a. 3 bước;

b. 5 bước;

c. 7 bước;

d. 8 bước.

Câu 50. Đồng chí hãy cho biết các nội dung cần thực hiện khi chuyển đổi áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 sang Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 trong Công an nhân dân?

a. Đánh giá thực trạng tình hình áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan, đơn vị so với các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015;

b. Lập, phê duyệt kế hoạch chuyển đổi để áp dụng phiên bản Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015;

c. Xây dựng, cập nhật Hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015;

d. Áp dụng trên thực tế Hệ thống quản lý chất lượng đã xây dựng, cập nhật theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 sau khi được thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương phê duyệt (tối thiểu 01 tháng);

đ. Thực hiện đánh giá nội bộ, khắc phục các điểm không phù hợp và tiến hành xem xét của lãnh đạo, hoàn thiện Hệ thống quản lý chất lượng;

e. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương xác nhận hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015;

g. Hoàn thiện hồ sơ, tài liệu Hệ thống quản lý chất lượng gửi Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp đánh giá độc lập và thẩm định;

h. Tất cả các nội dung trên.

Câu 51. Đồng chí hãy cho biết các loại tài liệu của Hồ sơ đề nghị thẩm định Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 của Công an đơn vị, địa phương?

a. 2 loại tài liệu;

b. 4 loại tài liệu;

c. 5 loại tài liệu.

Câu 52. Đồng chí hãy cho biết theo quy định của pháp luật, thời gian yêu cầu trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết trong phạm vi Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 có sự sửa đổi, bổ sung, thay thế?

a. 1 tháng.

b. 2 tháng.

c. 3 tháng.

Câu 53. Đề nghị đồng chí cho biết các yêu cầu, quy định về các Biểu mẫu của Mô hình khung Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ban hành kèm theo Quyết định số 5885/QĐ-BCA-V03 ngày 02/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an) đối với Công an các đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức?

a. Tuân thủ xây dựng, áp dụng theo quy định tại Mô hình khung.

b. Không yêu cầu xây dựng, áp dụng theo quy định tại Mô hình khung.

c. Không quy định bắt buộc phải xây dựng, áp dụng giống như Mô hình khung và có thể sử dụng các biểu mẫu khác có sẵn, được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, đang thực hiện trong công tác giải quyết thủ tục hành chính, tích hợp công nghệ thông tin (các biểu mẫu trên lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú; đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; quản lý xuất, nhập cảnh…).

Câu 54. Đồng chí hãy cho biết Công an các đơn vị, địa phương có được thuê tổ chức tư vấn độc lập ngoài Công an nhân dân trong quá trình xây dựng, áp dụng

a. Được chủ động thuê tổ chức tư vấn độc lập ngoài Công an nhân dân trong lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015.

b. Không được thuê tổ chức tư vấn độc lập ngoài Công an nhân dân trong quá trình xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015.

c. Được thuê tổ chức tư vấn độc lập ngoài Công an nhân dân trong quá trình xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 khi có sự đồng ý của lãnh đạo Bộ Công an.

Câu 55. Đồng chí hãy cho biết, địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an

a. Số điện thoại: 0692342865; Email: [email protected]

b. Số điện thoại 0692342865; Email: [email protected]

c. Số điện thoại 0692342865; website: https://pakn.dichvucong.gov.vn, [email protected]

d. Số điện thoại 0692342865; website: https://pakn.dichvucong.gov.vn, [email protected], địa chỉ: Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, số 92 Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Câu 56. Đồng chí hãy cho biết, cá nhân, tổ chức nào được quyền phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính?

a. Cá nhân, tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan.

b. Các cá nhân, tổ chức Việt Nam.

c. Mọi cá nhân, tổ chức 

d. Các cá nhân, tổ chức nước ngoài.

Câu 57. Đồng chí hãy cho biết, cơ sở pháp lý của việc thực hiện tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an.

a. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.

b. Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.

c. Quyết định số 4067/QĐ-BCA-V19 ngày 27/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy chế phối hợp giữa Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, Bộ Công an và Công an các đơn vị, địa phương trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an

d. Tất cả các văn bản trên.

Câu 58. Đồng chí hãy cho biết, thời hạn xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị?

a. 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị; trường hợp hết thời hạn này mà chưa xử lý xong, định kỳ cứ sau 05 ngày làm việc, các bộ, ngành, địa phương cập nhật tình hình xử lý vào Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị để thông tin cho tổ chức, cá nhân.

b. 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị.

c. 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị.

d. 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị.

Câu 59. Đồng chí hãy cho biết, cách thức gửi phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an?

a. Qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

b. Qua địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị công khai trên trang thông tin điện tử của các đơn vị.

c. Trực tiếp hoặc qua số điện thoại tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của các đơn vị.

d. Tất cả các hình thức trên.

Câu 60. Đồng chí hãy cho biết, quyền và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị?

a. Có quyền phản ánh, kiến nghị với các cơ quan hành chính nhà nước về quy định hành chính.

b. Có quyền yêu cầu cơ quan hành chính nhà nước đã tiếp nhận thông báo về tình hình xử lý phản ánh, kiến nghị.

c. Phản ánh, kiến nghị phải được trình bày với các cơ quan hành chính nhà nước một cách rõ ràng, trung thực, có căn cứ, đúng hình thức, yêu cầu của pháp luật.

d. Có quyền yêu cầu cơ quan hành chính nhà nước trả lời ngay lập tức các phản ánh, kiến nghị.

e. Phương án a,b,c

f. Tất cả các nội dung trên.

Câu 61. Đồng chí hãy cho biết, trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trong việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.

a. Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị theo quy định.

b. Không chậm trễ hoặc gây khó khăn, nhũng nhiễu khi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.

c. Tuân thủ đúng quy trình, thời hạn tiếp nhận.

d. Tất cả các nội dung trên.

Câu 62. Đồng chí hãy cho biết, đơn vị nào trong Công an nhân dân được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng và hoàn thiện tính năng, chức năng kỹ thuật đối với Cổng Dịch vụ công, Hệ thống một cửa điện tử Bộ Công an?

a. Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;

b. Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c. Văn Phòng Bộ;

d. Cục An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao;

Câu 63. Đồng chí hãy trình bày mục tiêu của Kế hoạch số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an?

a. Đến hết năm 2025, thực hiện số hóa toàn bộ kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết Bộ Công an để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

b. Từng bước thay đổi nhận thức của người dân, doanh nghiệp về giá trị pháp lý của văn bản điện tử, tạo chuyển biến về ưu tiên lựa chọn phương thức giao dịch thủ tục hành chính trực tuyến bằng hồ sơ điện tử thay cho phương thức giao dịch trực tiếp tại trụ sở cơ quan Công an bằng hồ sơ giấy nhằm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của tiến trình xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số, góp phần phát triển công dân số, xã hội số trong Công an nhân dân.

c. Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục hành chính được quản lý, lưu trữ theo quy định của pháp luật chuyên ngành, phù hợp với môi trường, điều kiện lưu trữ điện tử và các quy định có liên quan của pháp luật về lưu trữ. Việc lưu trữ kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử có giá trị như lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính dạng văn bản giấy.

d. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự của Công an các đơn vị, địa phương; rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho cá nhân, tổ chức.

e. Tất cả a,b,c,d.

Câu 64. Đồng chí hãy cho biết đối tượng đăng ký tài khoản định danh điện tử gồm những đối tượng nào để thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử phải sử dụng danh tính điện tử do Bộ Công an cung cấp?

a. Cá nhân từ đủ 14 tuổi trở lên đăng ký tài khoản định danh điện tử thông qua ứng dụng định danh điện tử;

b. Cá nhân chưa đủ 14 tuổi thì đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của cha, mẹ hoặc người giám hộ;

c. Đối với người được giám hộ khác thì đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của người giám hộ;

d. Tất cả các phương án trên.

Câu 65. Đồng chí hãy cho biết theo Quyết định số 8322/QĐ-BCA-V03 ngày 14/10/2021 của Bộ Công an, thời điểm nào Bộ xác định hoàn thành việc số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp trung ương (các đơn vị thuộc cơ quan Bộ có chức năng trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức) ?

a. 2021;

b. 2022;

c. 2023;

d. 2024;

Câu 66. Đồng chí hãy cho biết theo Quyết định số 8322/QĐ-BCA-V03 ngày 14/10/2021 của Bộ Công an, thời điểm nào Công an các đơn vị, địa phương tạo lập dữ liệu điện tử đối với kết quả giải quyết thủ tục hành chính khi hoàn thành và cập nhật vào hệ thống phục vụ lưu trữ, khai thác đối với hồ sơ mới tiếp nhận, giải quyết?

a. Ngày 01/01/2022;

b. Ngày 01/01/2003;

c. Ngày 01/01/2024;

d. Ngày 01/01/2025.

Câu 67. Đồng chí hãy cho biết, đơn vị nào trong Công an nhân dân được phân công chủ trì, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương triển khai ứng dụng chữ ký số và các dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng trong Công an nhân – dân đảm bảo các yêu cầu về bảo mật, an toàn, xác thực và tính hợp pháp của dữ liệu?

a. Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;

b. Cục Hậu cần;

c. Cục Viễn thông và Cơ yếu;

d. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao.

Câu 68. Đồng chí hãy cho biết đơn vị nào trong Công an nhân dân được phân công chủ trì việc triển khai Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030”?

a. Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;

b. Văn phòng Bộ;

c. Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội;

d. Cục Công nghệ thông tin;

Câu 69. Đồng chí hãy cho biết nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch triển khai Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030” trong lực lượng Công an nhân dân?

a. Tham mưu với Chính phủ chỉ đạo quán triệt, triển khai và đôn đốc thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Đề án 06/CP;

b. Xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin dân cư;

c. Phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ 5 nhóm tiện ích đã xác định trong Đề án 06/CP;

d. Duy trì bảo đảm Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư luôn “đúng, đủ, sạch, sống” và cấp căn cước cho 100% công dân đến độ tuổi theo quy định; | đ. Bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống và dữ liệu; bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu dân cư thực hiện Đề án;

e. Bảo đảm hạ tầng, đường truyền phục vụ Đề án;

g. Bảo đảm nguồn nhân lực của lực lượng Công an nhân dân tham gia thực hiện thành công Đề án;

h. Tăng cường công tác tuyên truyền, thi đua khen thưởng trong thực hiện Đề án;

i. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển giao công nghệ nhằm ứng dụng dữ liệu Cơ sở dữ liệu dân cư (đã được làm giàu) trong phát triển kinh tế xã hội.

k. Tất cả các phương án trên.

Câu 70. Đồng chí hãy cho biết các nội dung của nhóm tiện ích được Chính phủ xác định tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022?

a. Giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến;

b. Phát triển kinh tế, xã hội;

c. Phục vụ phát triển công dân số;

d. Hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu dân cư;

đ. Phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp;

e. Tất cả các phương án trên

Câu 71. Đồng chí hãy cho biết văn bản nào của Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc đưa các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Công an sang tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện, cấp xã?

a. Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ;

b. Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 30/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ;

c. Quyết định số 1291/QĐ-TTg ngày 07/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

Câu 72. Đồng chí hãy cho biết, trường hợp ngoài các thủ tục hành chính bạn hành kèm theo Quyết định số 1291/QĐ-TTg ngày 07/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ; căn cứ điều kiện thực tiễn Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu triển khai các thủ tục hành chính khác thuộc thẩm quyền giải quyết tại Bộ phận Một của các cấp thì cách thức thực hiện như thế nào?

a. Chủ động tham mưu với Ủy ban nhân dân cùng cấp để thực hiện.

b. Trao đổi, phối hợp với Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp và các cục nghiệp vụ quản lý chuyên ngành để lựa chọn, đề xuất đối với các thủ tục hành chính đảm bảo yêu cầu, điều kiện đưa ra giải quyết tại Bộ phận Một cửa các cấp.

c. Trao đổi, thống nhất ý kiến với đơn vị quản lý Bộ phận Một cửa các cấp để đưa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan sang tiếp nhận, giải quyết.

Câu 73. Đồng chí hãy cho biết, tại Kế hoạch số 12/KH-BCA ngày 12/01/2022 của Bộ Công an triển khai Quyết định số 10695/QĐ-BCA ngày 25/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 cung cấp trên Cổng dịch vụ công Bộ Công an năm 2022, đơn vị nào có trách nhiệm xây dựng, tham mưu ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử?

a. Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;

b. Văn phòng Bộ;

c. Các đơn vị A08, C06, C07 và C08;

d. Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Câu 74. Đồng chí hãy cho biết, Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính trong Công an nhân dân được Bộ trưởng Bộ Công an ban hành lần đầu tại văn bản nào?

a. Quyết định số 7648/QĐ-BCA-V19 ngày 24/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an;

b. Quyết định số 7649/QĐ-BCA-V19 ngày 24/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an;

c. Quyết định số 7650/QĐ-BCA-V19 ngày 24/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an;

d. Quyết định số 7651/QĐ-BCA-V19 ngày 24/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công an.

Câu 75. Đồng chí hãy cho biết theo quy định tại Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính trong Công an nhân dân, có mấy mức xếp hạng công tác cải cách hành chính hằng năm của các đơn vị trực thuộc Bộ, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương?

a. 5 mức;

b. 4 mức;

c. 3 mức.

………………………………………….

10 câu hỏi tự luận và gợi ý trả lời thi Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân 2022 đã được share-data.top đăng tải trong bài viết: Đáp án Tự luận Tìm hiểu công tác cải cách hành chính trong Công an nhân dân 2022, bạn đọc nên cập nhật thường xuyên để không bỏ lỡ thông tin mới nhất.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của share-data.top.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button