Giáo Dục

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Tải về

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống kèm đáp án mà share-data.top.vn giới thiệu sau đây giúp các em học sinh tham khảo, chuẩn bị tốt cho kiểm tra định kì cuối học kì II môn Tiếng Việt sắp tới.

Đề cương được biên soạn theo chương trình sách giáo khoa để các em học sinh hệ thống lại kiến thức, vận dụng luyện giải các dạng bài tập thật nhuần nhuyễn.

Đề cương ôn tập học kì II môn Tiếng Việt lớp 2

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Vì sao biển đông người nhưng người đàn ông lại chú ý đến cậu bé?

A. Vì cậu bé cứ chạy nhảy trên cát.

B. Vì cậu bé có con diều rất đẹp.

C. Vì cậu bé cứ liên tục cúi người nhặt thứ gì đó rồi thả xuống biển.

D. Vì cậu bé ra biển chơi và đi dạo cùng bố mẹ.

Câu 2: Khi đến gần, ông thấy cậu bé đang làm gì? Vì sao cậu bé làm như vậy?

A. Cậu bé đang xả rác xuống biển. Vì cậu bé rất thích nghịch.

B. Cậu bé đang ăn hải sản cùng với gia đình. Vì cậu bé và gia đình đang đi dã ngoại.

C.Cậu bé đang xây lâu đài cát cùng chị gái. Vì cậu bé rất thích chơi cát

D. Cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên bờ và thả chúng trở về đại dương. Vì những con sao biển sắp chết do thiếu nước, cậu bé muốn giúp chúng.

Câu 3: Người đàn ông nói gì về việc làm của cậu bé?

A. Người đàn ông đã nói rằng: Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được tất cả chúng không?

B. Người đàn ông đã nói rằng: Tại sao cậu bé lại vứt rác xuống đất?

C. Người đàn ông đã nói rằng: Cháu là con của ai tại sao ở đây một mình?

D. Người đàn ông đã nói rằng: Cháu có muốn ăn kẹo không ?

Câu 4: Những từ ngữ sau đây (Cúi xuống, dạo bộ , biển, thả, người đàn ông, cậu bé, nhặt, sao biển, tiến lại) từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động?

A. cúi xuống, thả, nhặt, dạo bộ, tiến lại.

B. cúi xuống, thả, nhặt, dạo bộ, người đàn ông.

C. cúi xuống, thả, biển, dạo bộ, tiến lại.

D. sao biển, thả, biển, dạo bộ, tiến lại.

Câu 5: Em hãy tìm và viết lại câu văn cho biết cậu bé nghĩ việc mình làm là có ích.

Câu 6 : Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào ô trống trong những câu sau:

Ngày xưa, Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm mồi cùng ăn và cùng nhau vui chơi Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. Một hôm Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:

– Kiến Đen này bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không

Câu 7: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B đề tạo thành câu giới thiệu:

                   A                                                                                                   B

Đà Lạt

là lớp trưởng lớp em.

Bạn Hoài An

là của em.

Cái bút này

là thành phố ngàn hoa.

Câu 8: Tìm các từ ngữ chỉ nghề nghiệp rồi viết vào chỗ trống:

M: Giáo viên

(1)………………………………………….. (2)……………………………………………….

(3)………………………………………….. (4)……………………………………………….

Để xem đầy đủ nội dung Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức với cuộc sống, mời bạn tải file về nhé.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của share-data.top.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button