Giáo Dục

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán, Tiếng Việt trường tiểu học Toàn Thắng năm 2015 – 2016

Đề thi học kì 2 môn Toán, Tiếng Vệt lớp 4

Big Data xin mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo Đề thi học kì 2 môn Toán, Tiếng Việt lớp 4 trường tiểu học Toàn Thắng năm học 2016 – 2017. Đề thi là tài liệu ôn tập hữu ích dành cho các em học sinh lớp 4, giúp các em ôn tập và củng cố lại kiến thức môn Toán và Tiếng Việt để đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi học kì 2. Chúc các em ôn tập tốt và thi đạt kết quả cao!

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2014 Trường Tiểu học Phan Bội Châu

Đề thi học kì 2 môn Khoa học lớp 4 có bảng ma trận đề thi

Bạn đang xem: Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán, Tiếng Việt trường tiểu học Toàn Thắng năm 2015 – 2016

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 4 năm 2015 trường Tiểu học B Yên Đồng, Nam Định

Ma trận đề thi học kì 2 lớp 4 theo Thông tư 22

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

PHÒNG GD&ĐT KIM ĐỘNG

Trường Tiểu học Toàn Thắng

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II

NĂM HỌC: 2015-2016

Họ và tên:……………………..

Lớp:…… Số báo danh:………

Môn: Tiếng Việt

Lớp 4

Thời gian: 90 phút

A. KIỂM TRA ĐỌC:

I. Đọc thành tiếng: (5 điểm) Có đề kèm theo.

II. Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)

Đọc bài văn: Chiều ngoại ô

Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh. Khi những tia nắng cuối cùng nhạt dần cũng là khi gió bắt đầu lộng lên. Không khí dịu lại rất nhanh và chỉ một lát, ngoại ô đã chìm vào nắng chiều.

Những buổi chiều hè êm dịu, tôi thường cùng lũ bạn đi dạo dọc con kênh nước trong vắt. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh. Rồi những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió. Đằng sau lưng là phố xá, trước mặt là đồng lúa chín mênh mông và cả một khoảng trời bao la, những đám mây trắng vui đùa đuổi nhau trên cao. Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá mình có một đôi cánh. Trải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa chín và hương sen. Vẻ đẹp bình dị của buổi chiều hè vùng ngoại ô thật đáng yêu.

Nhưng có lẽ thú vị nhất trong chiều hè ngoại ô là được thả diều cùng lũ bạn. Khoảng không gian vắng lặng nơi bãi cỏ gần nhà tự nhiên chen chúc những cánh diều. Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Những cánh diều mềm mại như cánh bướm. Những cánh diều như những mảnh hồn ấu thơ bay lên với biết bao khát vọng. Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh.

Theo NGUYỄN THỤY KHA

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.

Câu 1 (0,5 điểm): Bài văn miêu tả gì?

A. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất đẹp, hấp dẫn.
B. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh.
C. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất ồn ào, náo nhiệt.

Câu 2 (0,5 điểm): Câu văn nào trong bài tả vẻ đẹp của ruộng rau muống?

A. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người.
B. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống.
C. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh.

Câu 3 (0,5 điểm): Điều gì làm tác giả thấy thú vị nhất trong những chiều hè ở vùng ngoại ô?

A. Ngắm cảnh đồng quê thanh bình.
B. Được hít thở bầu không khí trong lành.
C. Ngắm cảnh đồng quê và thả diều cùng lũ bạn.

Câu 4 (1 điểm): Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

A mát mẻ, mơn mởn, lấp lánh, thì thầm, mênh mông.
B. thiết tha, ao ước, thoang thoảng, vắng lặng, chen chúc.
C. vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng.

Câu 5 (0,5 điểm): Từ cùng nghĩa với từ ước mơ là:

A. kỉ niệm B. êm dịu C. mơ ước

Câu 6 (0,5 điểm): Câu “Những cánh diều mềm mại như cánh bướm” thuộc mẫu câu nào?

A. Ai làm gì? B. Ai là gì? C. Ai thế nào?

Câu 7 (1 điểm): Thêm trạng ngữ rồi viết lại câu: Rau muống lên xanh mơn mởn.

…………………………………………………………………………………………………………………

Câu 8 (0,5 điểm): Chủ ngữ trong câu: Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh. là:

A. Chiều hè
B. Ở ngoại ô
C. Chiều hè ở ngoại ô

B. KIỂM TRA VIẾT:

I. Chính tả: (5 điểm) Đường đi Sa Pa (Nghe viết) (Tiếng Việt 4 – tập 2 – trang 102).

Giáo viên đọc cho học sinh viết đầu bài và đoạn:

“Xe chúng tôi … lướt thướt liễu rủ”.

II. Tập làm văn (5 điểm)

Đề bài: Em hãy tả một cây mà em yêu thích.

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4

PHÒNG GD&ĐT KIM ĐỘNG

Trường Tiểu học Toàn Thắng

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II

NĂM HỌC: 2015-2016

Họ và tên:……………………..

Lớp:…… Số báo danh:………

Môn: Toán

Lớp 4

Thời gian: 40 phút

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: 2 giờ 25 phút = . . . phút

A. 50 B. 145 C. 225

Câu 2: 31 m2 9 dm2 = . . . dm2

A . 319 B. 3190 C. 3109

Câu 3: 4 tấn = . . . kg.

A. 400 B. 4000 C. 40

Câu 4: Số thích hợp để viết vào ô trống của

A.12 B. 16 C. 20

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4

Câu 3: (1 điểm)

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4

a. Nêu tên từng cặp cạnh song song với nhau trong hình bên:

………………………………………………….

b. Độ dài 2 đường chéo AC và BD lần lượt là: 27cm và 36 cm. Tính diện tích hình thoi ABCD.

………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..

Câu 4: (2 điểm) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 36 mét. Chiều rộng bằng 2/5 chiều dài. Tính diện tích của mảnh vườn đó.

Bài giải:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 5: Tính bằng cách thuận tiện nhất. (1 điểm)

2345 x 25 + 2345 x 74 + 2345

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button