Giáo Dục

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 45


Hóa học 10: Hợp chất có oxi của lưu huỳnh

website xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 45, tài liệu gồm 8 bài tập trang 186, 187 SGK kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh giải bài tập Hóa học nhanh và hiệu quả nhất. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 41

Bạn đang xem: Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 45

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 42

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 43

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 44

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao

Bài 1 (trang 186 sgk Hóa 10 nâng cao): Lưu huỳnh đioxit có thể tham gia những phản ứng sau:

SO2 + Br2 + 2H2O -> 2HBr + H2SO4 (1)

SO2 + 2H2S -> 3S + 2H2O (2)

Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất trong những phản ứng trên?

A. Phản ứng (1): SO2 là chất khử, Br2 là chất oxi hóa.

B. Phản ứng (2): SO2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.

C. Phản ứng (2): SO2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

D. Phản ứng (1): Br2 là chất oxi hóa, phản ứng (2): H2S là chất khử.

Lời giải:

Chọn C

Bài 2 (trang 186 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy ghép cặp chất và tính chất của chất sao cho phù hợp:

A. S a) Có tính oxi hóa
B. SO2 b) có tính khử
C. H2S c) chất rắn có tính oxi hóa và tính khử
D. H2SO4 d) không có tính oxi hóa và tính khử
e) chất khí có tính oxi hóa và tính khử

Lời giải:

A – c;

B – e;

C – b;

D – a;

Bài 3 (trang 186 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy chọn hệ số đúng của chất oxi hóa và của chất khử trong phản ứng sau:

KMnO4 + H2O2 + H2SO4 -> MnSO4 + O2 + K2SO4 + H2O

A. 3 và 5.

B. 5 và 2

C. 2 và 5.

D. 5 và 3.

Lời giải:

Chọn C

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 45

Bài 4 (trang 186 sgk Hóa 10 nâng cao): Hãy lập bảng so sánh những tính chất giống nhau, khác nhau giữa hại hợp chất của lưu huỳnh là hiđro sunfua và lưu huỳnh đioxit về:

a) Tính chất vật lí.

b) Tính chất hóa học, giải thích và chứng minh bằng phương trình hóa học.

Lời giải:

a) So sánh những tính chất vật lí của H2S và SO2.

Giống nhau Khác nhau
Hiđro sunfua

– Khí không màu

– Nặng hơn không khí

– Mùi trứng thôi

– Khí rất độc

– Tan ít trong nước

– Hóa lỏng ở -60°C

Lưu huỳnh đioxit

– Khí không màu

– Nặng hơn không khí

– Mùi hắc

– Khí độc

– Tan nhiều trong nước

– Hóa lỏng ở – 10oC

b) So sánh những tính chất hóa học của H2S và SO2.
Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 45

Bài 5 (trang 186 sgk Hóa học 10 nâng cao): Hãy lập những phương trình hóa học sau và cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng.

a) SO2 + Fe2(SO4)3 + H2O -> H2SO4 + FeSO4

b) SO2 + K2Cr2O7 + H2SO4 -> K2SO4+ Cr2(SO4)3 + H2O

c) H2S + Cl2 -> S + HCl

d) H2S + SO2 -> S + H2O

c) SO2 + Br2 + H2O -> HBr + H2SO4.

Lời giải:

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 45

SO2 + Fe2(SO4)3 + 2H2O -> 2H2SO4 + 2FeSO4

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 45

3SO2 + K2Cr2O7 + H2SO4 -> K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 45

H2S + Cl2 -> S + 2HCl

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 45

2H2S + SO2 -> 3S + 2H2O

Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 45

SO2 + Br2 + H2O -> 2HBr + H2SO4

———————————–

Trên đây website.com đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Hóa 10 nâng cao bài 45. Để có kết quả cao hơn trong học tập, website xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà website tổng hợp và đăng tải.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button