Biểu Mẫu

Giáo án lớp 4 theo Công văn 2345 (Đầy đủ cả năm)

Tải về

Giáo án lớp 4 theo Công văn 2345/BGDĐT-GDTH  hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành dành cho năm học 2021 – 2022 bao gồm tất cả môn học: Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, TNXH….. giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh giúp tiết học thêm sinh động hơn. Giáo án đầy đủ 35 tuần học giúp giáo viên thuận tiện hơn trong quá trình soạn giáo án.

Giáo án lớp 4 mới nhất

TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

– Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.

2. Kĩ năng

– Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc.

* HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 75 tiếng/phút).

3. Phẩm chất: trách nhiệm,biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình

4. Góp phần phát triển năng lực

Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.

II. CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng

– GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.

+ Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS) và bút dạ.

– HS: SGK, vở viết

2. Phương pháp, kĩ thuật

– Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.

– Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. HĐ mở đầu: (3p)

– GV dẫn vào bài mới

– TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ

2. HĐ luyện tập, thực hành (30p)

* Mục tiêu: – Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc.

– Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.

* Cách tiến hành:

Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng (1/3 lớp)

– Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

– Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc:

– Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

– GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp từng HS.

Bài 2: Ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc là . . .

– Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?

+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân (nói rõ số trang).

– Yêu cầu HS làm nhóm ghi vào bảng các nội dung theo yêu cầu.

Cá nhân- Lớp

– Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.

– Đọc và trả lời câu hỏi.

– Theo dõi và nhận xét.

Nhóm 4- Lớp

– HS đọc yêu cầu bài tập.

+ Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện đều nói lên một điều có ý nghĩa.

+ Các truyện kể: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; Người ăn xin.

– Hoạt động trong nhóm 4.

– Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Tên bài

Tác giả

Nội dung chính

Nhân vật

Dế mèn bênh vực kẻ yếu

Tô Hoài

Dế Mèn thấy chị Nhà Trò yếu đuối bị bọn nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực.

Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện.

Người ăn xin

Tuốc-giê-nhép

Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin.

Tôi (chú bé), ông lão ăm xin.

Bài 3: Trong các bài tập . . .

– Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

– Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng đọc như yêu cầu.

– Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn văn đó.

– Nhận xét khen/ động viên.

3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2p)

Nhóm 2 – Lớp

– Thực hiện theo yêu cầu của GV:

a. Đoạn văn có giọng đọc thiết tha:

đoạn văn cuối truyện người ăn xin:

Từ tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.

b. Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết:

đoạn nhà Trò (truyện Dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 1) kể nổi khổ của mình:

Từ năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vây lương ăn của bọn nhện… đến… Hôm nay bọn chúng chăn tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.

c. Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe:

đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực Nhà Tròø (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 2):

Từ tôi thét:

– Các ngươi có của ăn của để, béo múp, béo míp… đến có phá hết các vòng vây đi không?

– HS đọc diễn cảm đoạn văn.

– Ghi nhớ KT đã ôn tập

– Luyện đoc diễn cảm tất cả các bài tập đọc thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

TOÁN

Tiết 46: LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

– Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác.

2. Kĩ năng

– Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông.

3. Phẩm chất: trách nhiệm, có thái độ học tập tích cực.

4. Góp phần phát triển năng lực:

Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic.

*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a)

II. CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng

– GV: Ê ke, thước thẳng

– HS: Ê ke, thước thẳng

2. Phương pháp, kĩ thuật

– Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC;

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. HĐ mở đầu: (5p)

– GV giới thiệu vào bài

– TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ

2. Hoạt động luyện tập, thực hành:(30p)

* Mục tiêu: – Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác.

– Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông.

* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp

Bài 1

– Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

– GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình.

– GV chốt đáp án.

+ So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn?

+ Góc bẹt bằng mấy góc vuông?

Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.

– Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

– Yêu cầu HS làm bài

– GV nhận xét, chốt đáp án

* GV: + Hình tam giác ABC là tam giác vuông nên 2 cạnh AB và BC cũng đồng thời là hai đường cao.

+ AB đồng thời cũng là đường cao của tam giác AHC vì tam giác này tù nên có 1 đường cao nằm ngoài tam giác.

Bài 3:

– Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

– GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 HS nêu rõ từng bước vẽ của mình, HS khác nhận xét, bổ sung.

– GVnhận xét.

Bài 4a (HSNK làm cả bài):

– Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

a. GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4 cm.

A B

M N

D C

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2p)

Nhóm 2-Lớp

– Thực hiện theo nhóm 2- Đại diện báo cáo

– Ghi tên các góc.

Đ/a:

a) Hình tam giác ABC có: góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹt AMC.

b) Hình tứ giác ABCD có: góc vuông DAB, DBC, ADC ; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC.

+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông.

+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông.

Nhóm 2 – Lớp

– Thực hiện theo yêu cầu của GV.

– Đưa đáp án và giải thích

Đ/a:

a. Sai; b. Đúng

Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp

– HS thực hành vẽ- 2 HS trao đổi cách vẽ với nhau

Cá nhân – Lớp

– Thực hiện theo yêu cầu của GV.

– HS nêu rõ các bước vẽ của mình.

b. + Tên các hình CN: ABMN; MNCD; ABCD.

+ Cạnh song song với cạnh AB: MN; DC

– Ghi nhớ KT về góc.

– Vẽ 1 tam giác tù. Vẽ 3 đường cao của tam giác đó. Nhận xét về 3 đường cao đó

Do nội dung Giáo án lớp 4 theo Công văn 2345 rất dài, mời các thầy cô tải file về để xem đầy đủ nội dung.

Mời các thầy cô và các bạn tham khảo thêm các giáo án và tài liệu khác trong phần Dành cho giáo viên của mục Tài liệu của share-data.top.vn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button