Biểu Mẫu

Kế hoạch giáo dục môn Lịch sử lớp 6 sách Kết nối tri thức giảm tải theo công văn 4040

Tải về

Trước tình hình dịch bệnh Covid-19, Bộ Giáo dục đã đưa ra chương trình giảm tải nội dung học cho các khối lớp cấp THCS. share-data.top.vn mời quý thầy cô và quý phụ huynh tham khảo Kế hoạch giáo dục môn Lịch sử lớp 6 sách Kết nối tri thức giảm tải theo công văn 4040 nhằm chuẩn bị thời khóa biểu lớp 6 và bài giảng trên lớp đúng chuẩn, kịp với tốc độ dạy và học bảo đảm cân đối giữa nội dung và thời gian thực hiện trong tình hình dịch bệnh phức tạp nhiều trường phải dạy học trực tuyến qua mạng.

Kế hoạch dạy học Lịch sử lớp 6 theo công văn 4040

STT

Bài học

Số tiết

Yêu cầu cần đạt

Hướng dẫn thực hiện

1

Bài 1. Lịch sử và cuộc sống

1

1. Kiến thức:

– Khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.

– Vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử.

2. Năng lực:

Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét, phân tích.

+ Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử.

3. Phẩm chất:

– Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước. Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, Bảo Tàng

– Học sinh tự học: Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.

– Chỉ yêu cầu học sinh nêu được sự cần thiết phải học môn Lịch sử.

2

Bài 2. Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử

1

1. Kiến thức:

– Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết).

2. Năng lực:

+ Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu(tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết).

+ Khai thác một số kênh hình trong bài học.

– Nhận xét được ưu nhược của mỗi loại tư liệu lịch sử

3. Phẩm chất:

– Giáo dục tinh thần trách nhiệm: biết giữ gìn và bảo tồn các di sản văn hóa.

– Giáo dục tính chăm chỉ: tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnh trong bài học.

– Chỉ yêu cầu học sinh tập trung vào khái niệm và giá trị của tư liệu truyền miệng, hiện vật, chữ viết, gốc để giúp phân biệt được các nguồn sử liệu.

3

Bài 3. Cách tính thời gian trong lịch sử

1

1. Kiến thức:

– Cách tính thời thời gian trong lịch sử theo dương lịch và âm lịch.

– Cách tính thời gian theo Công lịch và những quy ước gọi thời gian theo chuẩn quốc tế.

2. Năng lực:

*Năng lực đặc thù:

– Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học

– Hiểu cách tính thời gian theo quy ước chung của thế giới.

– Biết đọc, ghi, và tính thời gian theo quy ước chung của thế giới.

– Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian.

3. Phẩm chất:

+ Tính chính xác khoa học trong học tập và cuộc sống.

+ Biết quý trọng thời gian đề có trách nhiệm với cuộc sống hiện tại của mình.

4

Bài 4. Nguồn gốc loài người

2

1. Kiến thức:

– Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất – điểm bắt đầu của lịch sử loài người.

– Sự hiện diện của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam.

2. Năng lực:

+ khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử.

+ Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam trên bản đồ.

+ Vận dụng thực tế: (các màu da khác nhau trên thế giới, suy luận về quá trình tiến hoá của con người hiện nay)

3. Phẩm chất:

Giáo dục bảo vệ môi trường sống tình cảm đối với tự nhiên là nhân loại.

– Học sinh tự học: Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á.

5

Bài 5. Xã hội nguyên thủy

2

1. Kiến thức:

– Các giai đoạn tiến triển của xã hội người nguyên thuỷ.

– Đời sống của người thời nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội,…).

– Vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của người nguyên thuỷ cũng như của con người và xã hội loài người.

Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam

2. Năng lực:

– Quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học.

3. Phẩm chất:

+ Ý thức được tầm quan trọng của lao động với bản thân và xã hội.

+ Biết ơn con người xa xưa đã phát minh ra lửa, lương thực thực…

Học sinh tự học: Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát
triển của người nguyên thuỷ cũng như của con người và xã hội loài người.

Chỉ yêu cầu học sinh tập trung nêu được đôi nét chính về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam.

6

Bài 6. Sự chuyển và phân hoá của xã hội nguyên thuỷ

2

1. Kiến thức:

– Quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp.

Sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ và sự hình thành xã hội có giai cấp trên thế giới và ở Việt Nam.

Sự phân hoá không triệt để của xã hội nguyên thuỷ ở phương Đông.

2. Năng lực:

*Năng lực đặc thù.

– Năng lực tìm hiểu lịch sử: biết quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học.

– Vận dụng kiến thức Lịch sử để mô tả một số hiện tượng trong cuộc sống (những đồ vật xung quanh em thừa hưởng phát minh ra kim loại từ thời nguyên thủy)

3. Phẩm chất:

Tình cảm đối với thiên nhiên và nhân loại. tôn trọng những giá trị nhân bản của loài người nhưng sự bình đẳng trong xã hội,tôn trọng di sản văn hóa của tổ tiên để lại.

– Chỉ yêu cầu học sinh trình bày quá trình phát hiện ra kim loại.

– Chỉ yêu cầu học sinh trình bày được vai trò của phát hiện ra kim loại nó đối với sự chuyển biến và phân hóa của xã hội
nguyên thuỷ.

– Học sinh tự học: Mô tả và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã
hội nguyên thủy ở phương Đông.

7

Bài 7. Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại

3

1. Kiến thức:

– Điều kiện tự nhiên của Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại.

– Quá trình thành lập nhà nước Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại.

– Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của cư dân Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại.

2. Năng lực:

*Năng lực đặc thù.

– Năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu để. Nêu được tên những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập, Lưỡng Hà.

+ Vận dụng kiến thức, trình bày quan điểm cá nhân về một vấn đề; quan sát lớp học, kết hợp với kiến thức toán học tính toán chiều cao của lớp học với chiều cao của kim tự tháp Keops để hình dung ra sự kì vĩ, to lớn của kim tự tháp.

*Năng lực chung: tự chủ và tự học (Thích ứng với cuộc sống) qua việc HS biết liên hệ thực tiễn về vai trò của nguồn nước, đất đai đối với sự phát triển của những cộng đồng dân cư và với cá nhân.

3. Phẩm chất:

Trân trọng những cống hiến mang tính tiên phong của nhân loại và bảo vệ những giá trị văn hoá của nhân loại.

– Học sinh tự học: Nêu được tác động của điều kiện tự nhiên (các dòng sông, đất đai màu mỡ) đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà

8

Bài 8. Ấn Độ cổ đại

2

1. Kiến thức:

+ Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại.

+ Xã hội Ấn Độ cổ đại.

+ Những thành tựu văn hoá tiêu biểu.

2. Năng lực

– Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học.Nêu được điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn Sông Hằng.

– Vận dụng: HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học qua việc hoàn thành hoạt động 3 trang 45 về việc liên hệ kiến thức đã học vào thực tế

3. Phẩm chất:

Giáo dục sự tôn trọng những tín ngưỡng tôn giáo khác nhau khi nó cổ thành niềm tin của một cộng đồng.

– Học sinh tự học: Giới thiệu được điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng

9

Bài 9. Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII

3

1. Kiến thức:

+ Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại.

+Sơ lược tiến trình lịch sử Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỷ 7.

+ Nhận biết được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Trung Quốc thời kỳ này.

2. Năng lực:

– Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học nêu được các thành tựu văn hoá.

– Vận dụng :

+ Biết trình bày và giải thích thích chủ kiến về vai trò của nhà Tần; về tư tưởng “ tiên học lễ, hậu học văn” .

+ Vận dùng hiểu biết để làm rõ vai trò của các phát minh kỹ thuật làm giấy đối với xã hội hiện đại.

3. Phẩm chất:

+ Có thái độ khách quan trong nhìn nhận các nhân vật và sự kiện lịch sử.

+ Có ý thức tôn trọng và học hỏi cái hay, cái đẹp trong văn hóa của các dân tộc kh khác.

Học sinh tự học:

Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại.

10

Kiểm tra giữa học kỳ 1

1

Kiểm tra cùng phân môn địa lí.

11

Bài 10. Hy Lạp Rô Ma cổ đại

3

1. Kiến thức:

– Điều kiện tự nhiên của Hy Lạp, La mã cổ đại.
– Nhà nước Hy Lạp, La Mã cổ đại.
– Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp, La Mã thời kì này.

2. Năng lực:

– Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử :Kĩ năng đọc hiểu và phân tích thông tin từ tư liệu lịch sửu về Hy Lạp và La Mã.

– Vận dụng .

+ Sử dụng kiến thức toán học để giải quyết câu hỏi trong bài.

+ Biết cách sử dụng các kiến thức đã học trong bài để giải quyết câu hỏi phần vận dụng.

3. Phẩm chất:

– Có thái độ trân trọng và đánh giá đúng đắn những công việc mang tính tiên phong của người Hy Lạp – La Mã đối với thế giới.

Chỉ yêu cầu học sinh nêu tác động về điều kiện tự nhiên (hải cảng, biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp và La Mã.

12

Bài 11. Các quốc gia sơ kỳ Đông Nam Á

2

1. Kiến thức:

– Vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á.

– Quá trình xuất hiện và sự giao lưu thương mại của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII.

2. Năng lực:

– Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử :Khai thác và sử dụng được thông tin có trong tư liệu, hình thành kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ để xác định mối liên giữa các quốc gia cổ với các quốc gia Đông Nam Á hiện tại.

– Phát triển năng lực vận dụng.

+ Vận dụng kiến thức để liên hệ với hiện tại (mối liên hệ giữa các vương quốc cổ, vương quốc phong kiến và các quốc gia Đông Nam Á hiện tại).

3. Phẩm chất:

+ Nhân ái, biết tôn trọng sự khác biệt giữa các nền văn hóa, học hỏi để hòa nhập.

+ Có ý thức bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa chung của khu vực Đông Nam Á.

+ Giáo dục tinh thần chung thống nhất của khu vực và hướng tới cộng đồng chung Asean.

– Học sinh tự học: Trình bày sơ lược về vị
trí địa lí của vùng Đông Nam Á.

13

Bài 12. Sự hình thành và bước đầu phát triển của các vương quốc ĐNA (thế kỷ VII-X)

2

1. Kiến thức:

– Một số đặc điểm căn bản về quá trình hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X.

2. Năng lực:

– Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử : Khai thác và sử dụng được thông tin có trong tư liệu, hình thành kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ để nêu tên được một số quốc gia phong kiến Đông Nam Á, xác định mối liên giữa các quốc gia phong kiến với các quốc gia Đông Nam Á hiện tại.

– Vận dụng: liên hệ với hiện tại (mối liên hệ giữa các vương quốc cổ, vương quốc phong kiến và các quốc gia Đông Nam Á hiện tại).

3. Phẩm chất:

– Tự hào về Đông Nam Á từ xa xưa đã là điểm kết nối quan trọng trên tuyến đường thương mại giữa phương Đông và phương Tây.

14

Ôn tập

1

Kiến thức:

+ Lịch sử là gì, cách tính thời gian trong lịch sử.

+ Xã hội nguyên thuỷ.

+ Ai cập,Trung Quốc, Lưỡng Hà,và Ấn Độ, Hy Lạp, La Mã cổ đại.

+ Các quốc gia ĐNA.

2. Năng lực:

+ Trình bày sự xuất hiện của con người trên Trái Đất; Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất; Lý giải nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ.

+ Trình bày được tác động điều kiện tự nhiên đã hình thành nên các quốc gia cổ đại.

+ Trình bày và đánh giá những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại.

+ Biết so sánh, khái quát và đánh giá các sự kiện lịch sử tiêu biểu.

+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất:

– Giáo dục lòng tự hào ngưỡng mộ sự sáng tạo của con người ở thời đại cổ đại

15

Kiểm tra cuối kì I

1

Tích hợp môn lịch sử và địa lí.

16

Bài 13. Giao lưu thương mại và văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu công nguyên đến thế kỷ 10

2

1. Kiến thức:

– Mối liên hệ giữa khu vực Đông Nam Á với thế giới bên ngoài từ đầu công nguyên đến thế kỷ X.

2. Năng lực:

*Năng lực đặc thù.

– Năng lực tìm hiểu lịch sử: Kỹ năng đọc bản đồ ( chỉ ra con đường quốc tế trên vùng biển Đông Nam Á trước thế kỷ X)

– Năng lực vận dụng : Xác định được chủ quyền biển Đông thuộc về vương quốc nào ngày xưa và vương quốc nào ngày nay.

3. Phẩm chất:

+ Trách nhiệm: từ sự thật lịch sử về con đường giao thương và giao lưu văn hóa ở Đông Nam Á, giáo dục chủ quyền biển đảo cho học sinh.

+ Nhân ái: giáo dục tinh thần chia sẻ giữa các nền văn hóa (học hỏi, hoa nhập, tập sống Thôn Tính, không xâm lược)

– Học sinh tự học: Phân tích được những
tác động chính của quá trình giao lưu
thương mại và văn hóa ở Đông Nam Á từ
đầu Công nguyên đến thế kỉ X.

17

Ôn tập chương 4

1

1. Kiến thức:

+ Các nước Đông Nam Á.

2. Năng lực:.

+ Trình bày quá trình giao lưu thương mại và văn hoá khu vực ĐNA

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất:

-Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn.

-Giáo dục lòng tự hào về các quốc gia ĐNA.

18

Bài 14. Nhà nước Văn Lang Âu Lạc

3

1. Kiến thức:

– Quá trình dựng nước và buổi đầu giữ nước của tổ tiên người Việt.

– Những nhà nước cổ đại đầu tiên của người Việt: nước Văn Lang và nước Âu Lạc.

– Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang Âu Lạc.

– Những phong tục trong văn hoá Việt Nam hình thành từ thời Văn Lang – Âu Lạc.

2. Năng lực:

– Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử: Nhận diện, phân biệt, khai thác và sử dụng được thông tin có trong các loại hình tư liệu cấu thành nên bài học. (truyền thuyết, tư liệu hiện vật, tư liệu gốc, sơ đồ, lược đồ. Nêu được khoảng thời gian thành lập, không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc.

+ Liên hệ được những phong tục trong văn hoá Việt Nam hiện nay kế thừa từ thời Văn Lang – Âu Lạc.

3. Phẩm chất:

+ Có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc.

+ Yêu nước, ghi nhớ công ơn xây dựng đất nước của tổ tiên.

19

Bài 15. Chính sách cai trị của phong kiến hướng bắc và sự chuyển biến của Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc

2

1. Kiến thức:

+ Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc: Tổ chức bộ máy cai trị, chính sách bóc lột về kinh tế ra văn hóa về văn hóa xã hội.

+ Những chuyển biến về kinh tế, thế xã hội, văn hóa ở Việt Nam thời Pháp thuộc.

+ Cuộc chiến chống đồng hóa, Tiếp thu văn hóa bên ngoài và bảo tồn văn hóa Việt.

2. Năng lực:

* Năng lực riêng đặc thù:

– Năng lực tìm hiểu lịch sử:

+ Nhận diện, phân biệt, khai thác và sử dụng được thông tin có trong các loại hình tư liệu cấu thành nên bài học; Hình ảnh ảnh sơ đồ lược đồ.

– Năng lực vận dụng: Viết suy luận làm văn về một hậu quả từ chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc đối với nước ta.

3. Phẩm chất:

+ Có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc

+ Sẵn sàng góp sức mình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Chỉ yêu cầu học sinh tập trung nêu ngắn gọn một số chính sách cai trị chủ yếu của phong kiến phương Bắc.

20

Bài 16. Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X

4

1. Kiến thức:

– Nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong công cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta trước thế kỉ X

2. Năng lực:

*Năng lực đặc thù.

– Năng lực tìm hiểu lịch sử: Cách sử dụng thông tin của các lược đồ, sơ đồ khởi nghĩa trong bài.

– Năng lực vận dụng: học sinh phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học học qua việc tham gia tập vận dụng.

3. Phẩm chất:

+ Yêu nước, sẵn sàng góp sức mình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Chỉ yêu cầu học sinh kể tên được các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu, sau đó tùy địa phương tập trung trình bày một cuộc khởi nghĩa tiêu biểu có liên quan hoặc diễn ra tại địa phương; hoặc lựa chọn một cuộc khởi nghĩa tiêu biểu để trình bày

21

Bài 17. Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt

2

1. Kiến thức:

– Cuộc đấu tranh về văn hoá và bảo vệ bản sắc văn hoá của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc.

2. Năng lực

*Năng lực đặc thù.

– Năng lực tìm hiểu lịch sử: Giải mã các tư liệu lịch sử kênh hình và chữ viết có trong bài.

– Năng lực vận dụng: Vai trò của tiếng Việt trong bảo tồn văn hóa việt ở cả quá khứ và hiện tại.

3. Phẩm chất:

+ Có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc.

+ Yêu nước, sẵn sàng góp sức mình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

22

Bài 18. Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X

3

1. Kiến thức:

Những sự kiện dẫn đến bước ngoặt trong công cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc ta vào thế kỉ X.

2. Năng lực:

*Năng lực đặc thù.

– Năng lực tìm hiểu lịch sử:khai thác và sử dụng những thông tin của một số tư liệu lịch sử đơn giản trong bài.

– Năng lực vận dụng: học sinh phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học học qua việc tham gia tập vận dụng

3. Phẩm chất:

+ Yêu nước, sẵn sàng góp sức mình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

– Học sinh tự học: Trình bày được những nét chính (nội dung, kết quả) về các cuộc vận động giành quyền tự chủ của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của họ Khúc và họ Dương.

23

Kiểm tra giữa học kỳ II

1

(Kiểm tra tích hợp trong tiết kiểm tra học kì cùng môn Địa lí)

24

Bài 19. Vương quốc Cham pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X

3

1. Kiến thức:

+ Lịch sử hình thành và phát triển của vương quốc cổ Cham Pa.

+ Những nét đặc sắc về kinh tế, xã hội của cư dân Cham Pa.

+ Một số thành tựu văn hóa Cham pa.

2. Năng lực:

*Năng lực đặc thù.

– Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết cách khai thác sử dụng các tư liệu để tiếp nhận kiến thức về vương quốc Chămpa.

– Năng lực vận dụng:

+ Hiểu được yếu tố nào của văn hóa Cham Pa góp phần tạo nên sự phong phú của văn hóa Việt Na

+ Những thành tựu văn hóa tiêu biểu nào của vương quốc Champa vẫn được bảo tồn đến ngày na

3. Phẩm chất:

+ Có ý thức trách nhiệm giữ gìn và phát huy những tinh hoa văn hóa chămpa

+ Giáo dục tinh thần tương thân tương ái giữa các cộng đồng người có chung số phận lịch sử và chung lãnh thổ.

+ Chỉ yêu cầu học sinh mô tả được sự thành lập của Champa

25

Vương quốc Phù Nam

2

1. Kiến thức:

+ Quá trình hình thành, phát triển suy vong của vương quốc Phù Nam; những nét chính về tổ chức xã hội và kinh tế của phù Nam; một số thành tựu văn hóa của Phù Nam.

2. Năng lực:

*Năng lực đặc thù.

– Năng lực tìm hiểu lịch sử:

+ Khai thác và sử dụng được tư liệu để dựng lên bức tranh lịch sử gần đúng với sự thật nhất về thời kỳ Phù nam trên đồng bằng sông Cửu Long

– Năng lực vận dụng:

+ Nhận biết mối liên hệ giữa văn hóa phù nam với văn hóa Nam Bộ ngày nay

3. Phẩm chất:

+ Giáo dục niềm tự hào về vùng đất Nam bộ xưa- cửa ngõ giao lưu văn hóa thế giới của khu vực Đông Nam Á và có ý thức, trách nhiệm giữ gìn, phát huy những tinh hoa văn hóa Óc Eo.

Chỉ yêu cầu học sinh mô tả được sự thành lập của Phù Nam.

26

Ôn tập kiểm tra

1

1. Kiến thức

+ Ôn tập Tổng hợp kiến thức học kỳ 2

2. Năng lực:

+ Lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại.

+ Lập được biểu đồ, sơ đồ và trình bày được những nét chính; giải thích được nguyên nhân, nêu được kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,…).

+ Lập bảng tổng hợp kiến thức Chăm Pa – Phù Nam.

* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất:

+ Chăm chỉ, tự học tự chủ và giao tiếp.

27

Kiểm tra cuối học kì 2

1

(Kiểm tra tích hợp trong tiết kiểm tra học kì cùng môn Địa lí)

28

Ôn tập cuối năm

1

1. Kiến thức

+ Ôn tập Tổng hợp kiến thức trong năm học

2. Năng lực:

+ Lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại. và đánh giá các thành tựu của văn hóa cổ đại.

+ Lập được biểu đồ, sơ đồ và trình bày được những nét chính; lập bảng cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc.

+ Lập bảng tổng hợp kiến thức Chăm Pa – Phù Nam.

* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất:

+ Chăm chỉ, tự học tự chủ và giao tiếp.

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong mục biểu mẫu nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button