Giáo Dục

Lịch sử 6 bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IX


website xin giới thiệu bài Lý thuyết Lịch sử 6 bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IX được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, tóm tắt lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 6 bài 23. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo nội dung bài Lịch sử 6 bài 23.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

Bạn đang xem: Lịch sử 6 bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IX

A. Lý thuyết Lịch sử 6 bài 23

1. Dưới ách đô hộ của nhà Đường, nước ta có gì thay đổi?

Năm 618, nhà Đường được thành lập ở Trung Quốc. Nước ta lại chịu sự thống trị của nhà Đường. Năm 679, nhà Đường đổi Giao Châu thành An Nam đô hộ phủ. Các châu, huyện do người Trung Quốc cai trị, dưới huyện là hương và xã vẫn do người Việt tự cai quản.

Ở miền núi, các châu vẫn do các tù trưởng địa phương cai quản. Trụ sở của phủ đô hộ đặt ở Tống Bình (Hà Nội).

Nhà Đường cho sửa sang các đường giao thông thủy, bộ từ Trung Quốc sang Tống Bình và từ Tống Bình tới các quận, huyện. Ở Tống Bình và một số quận, huyện quan trọng, nhà Đường cho xây thành, đắp lũy và tăng thêm số quân đồn trú…

Ngoài thuế ruộng đất, nhà Đường đặt ra nhiều thứ thuế như thuế muối, thuế sắt, thuế đay, gai, tơ lụa… Hằng năm, nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý hiếm như ngọc trai, ngà voi, sừng tê, đồi mồi, trầm hương, vàng, bạc…

Lý thuyết Lịch sử lớp 6 bài 23

2. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (đầu thế kỉ VIII)

Mai Thúc Loan người làng Mai Phụ (còn có tên là Kề Mồm), một làng chuyên làm muối ở cửa biển Thạch Hà (huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh). Dân cư ở đây phần lớn mang họ Mai. Sau, mẹ ông đưa con sang sống ở Ngọc Trừng (huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An). Ngay từ nhỏ, Mai Thúc Loan đã phải kiếm củi, chăn trâu, cày ruộng cho nhà giàu. Ông rất khôi ngô, tuấn tú.

Khoảng đầu những năm 10 của thế kỉ VIII, nhân phải tham gia đoàn dân phu gánh sản vật cống nộp, Mai Thúc Loan đã kêu gọi những người dân phu bỏ về quê, mộ binh nổi dậy.

Nghĩa quân nhanh chóng chiếm thành Hoan Châu. Nhân dân Ái Châu, Diễn Châu nổi dậy hưởng ứng. Mai Thúc Loan chọn vùng Sa Nam (Nam Đàn) để xây dựng căn cứ. Sau đó ông xưng đế, nhân dân thường gọi là Mai Hắc Đế (Vua Đen), xây dựng thành Vạn An làm quốc đô.

Mai Hắc Đế liên kết với nhân dân khắp Giao Châu và cả nhân dân Lâm Ấp, Chân Lạp,… kéo quân tấn công thành Tông Bình. Viên đô hộ Giao Châu là Quang Sở Khách phải chạy về Trung Quốc. Nền độc lập, tự chủ của dân tộc được duy trì trong gần một thập kỉ (713 – 722).

Năm 722, nhà Đường cử Dương Tư Húc đem 10 vạn quân sang đàn áp. Mai Hắc Đế thua trận. Quân giặc điên cuồng tàn sát nghĩa quân và nhân dân.

Hiện nay, ở trên núi Vệ và trong thung lũng Hùng Sơn vẫn còn đền thờ Mai Hắc Đế.

3. Khởi nghĩa Phùng Hưng (trong khoảng 776 – 791)

Đường Lâm (Sơn Tây – Hà Nội) là quê của Phùng Hưng. Họ Phùng nối đời làm thủ lĩnh gọi là quan lang. Năm Phùng Hưng 18 tuổi, cha mẹ qua đời. Ông đã nối nghiệp cha làm quan lang ở Đường Lâm. Là người rất khỏe, có sức vật nổi trâu, đánh được hổ, Phùng Hưng lại giàu lòng thương người, hay giúp đỡ người nghèo khổ. Nhân dân trong vùng ai cũng mến phục.

Khoảng năm 776, Phùng Hưng cùng em là Phùng Hải đã họp quân khởi nghĩa ở Đường Lâm. Nhân dân các vùng xung quanh nổi dậy hưởng ứng và giành được quyền làm chủ vùng đất của mình.

Ít lâu sau, Phùng Hưng kéo quân về bao vây phủ thành Tống Bình. Viên đô hộ là Cao Chính Bình phải rút vào thành cố thủ, rồi sinh bệnh chết. Phùng Hưng chiếm được thành, sắp đặt việc cai trị.

Phùng Hưng mất, con trai là Phùng An nối nghiệp cha. Năm 791, nhà Đường đem đại quân sang đàn áp, Phùng An ra hàng.

B. Trắc nghiệm Lịch sử 6 bài 23

Câu 1: Chính sách cai trị, bóc lột của nhà Đường có khác trước

  1. Đổi Giao Châu thành An Nam đô hộ phủ. Các châu, huyện do người Trung Quốc cai trị.
  2. Sửa đường giao thông thuỷ, bộ, xây thành, đắp luỹ tăng thêm số quân đồn trú.
  3. Đặt nhiều thứ thuế, bắt dân ta công nộp nhiều sản vật quý hiếm, kể cả quả vải.
  4. Cả ba ý trên đều đúng.

Câu 2: Nhà Đường ở Trung Quốc được thành lập vào

  1. Năm 608.
  2. Năm 618.
  3. Năm 628.
  4. Năm 638.

Câu 3: Năm 679, nhà Đường đổi Giao Châu thành

  1. An Nam đô hộ phủ.
  2. An Bắc đô hộ phủ.
  3. An Đông đô hộ phủ.
  4. An Tây đô hộ phủ.

Câu 4: Để có thể đàn áp nhanh chóng các cuộc nổi dậy của nhân dân ta, bảo vệ chính quyền đô hộ, nhà Đường đã

  1. Cho xây thành, đắp lũy.
  2. Tăng cường quân chiếm đóng.
  3. Làm đường giao thông từ Trung Quốc sang Tống Bình và từ Tống Bình đến các quận huyện.
  4. Tất cả những việc làm trên.

Câu 5: Tên gọi thân thuộc của nhân dân khi gọi Mai Thúc Loan là

  1. Vua Mai
  2. Mai Hắc Đế.
  3. Vua Đế.
  4. Vua Hắc

Câu 6: Nhà Đường chú ý sửa sang các con đường từ Trung Quốc sang Tống Bình và từ Tống Bình đến các quận huyện để

  1. Đi lại cho thuận tiện.
  2. Cho nhân dân hai nước dễ thông thương.
  3. Có thể nhanh chóng đàn áp các cuộc nỗi dậy của nhân dân ta.
  4. Mở mang đường xá, thông chợ búa.

Câu 7: Năm 722, nhà Đường cử Dương Tư Húc đem bao nhiêu quân sang đàn áp khởi nghĩa của Mai Hắc Đế?

  1. 1 vạn quân
  2. 5 vạn quân
  3. 10 vạn quân
  4. 15 vạn quân

Câu 8: Để xiết chặt ách đô hộ đối với nước ta, nhà Đường đã thực hiện

  1. Cử quan lại người Trung Quốc cai trị trực tiếp đến cấp huyện.
  2. Xây thành, đắp lũy, tăng cường quân chiếm đóng.
  3. Sửa sang, làm lại đường giao thông.
  4. Tất cả các ý trên đúng.

Câu 9: “Vua Đen” là biệt hiệu nhân dân đặt cho

  1. Mai Thúc Loan.
  2. Phùng Hưng.
  3. Triệu Quang Phục.
  4. Lý Bí.

Câu 10: Các vua nhà Đường chủ trương bóc lột nhân dân ta bằng hình thức

  1. Tô thuế và công nạp rất nặng nề.
  2. Tô thuế và đi lao địch.
  3. Tô thuê và đi phu.
  4. Thay nhau bán quả vải sang Trung Quốc cống nộp.

Câu 11: Hiện nay, đền thờ Mai Hắc Đế ở

  1. Núi Vệ
  2. Trong thung lũng Hùng Sơn
  3. Nam Đàn
  4. Núi Vệ và trong thung lũng Hùng Sơn

Câu 12: Nguyên nhân Mai Thúc Loan kêu gọi mọi người đứng dậy khởi nghĩa

  1. Do chính sách bóc lột tàn bạo của nhà Đường đối với nhân dân ta trong đó có gia đình Mai Thúc Loan.
  2. Do chính sách tàn bạo, độc ác của nhà Đường bắt nhân dân ta cống nộp vì gánh vải sang Trường An xa xôi vạn dặm.
  3. Mai Thúc Loan muốn lật đổ nhà Đường lên làm vua.
  4. Câu A và B đúng.

Câu 13: Trong các thế kỉ VII – IX để chống ách đô hộ nhà Đường có nhiều cuộc khởi nghĩa lớn đã nỗ ra, đó là

  1. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan, khởi nghĩa Bà Triệu.
  2. Khởi nghĩa Phùng Hưng, khởi nghĩa Bà Triệu.
  3. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan, khởi nghĩa Phùng Hưng.
  4. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan, chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền.

Câu 14: Khi Phùng Hưng khởi nghĩa, viên đô hộ người Hán tên là

  1. Cao Chính Bình
  2. Cao Tống Bình
  3. Tống Chính Bình
  4. Tống Cao Bình

Câu 15: Trong số các lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của nhà Đường, người được nhân dân ta suy tôn danh hiệu “Bố Cái Đại Vương” là?

  1. Lý Tự Tiên.
  2. Đinh Kiến.
  3. Mai Thúc Loan.
  4. Phùng Hưng

Câu 16: Quốc gia cổ Lâm Ấp – Cham-pa được hình thành trên địa bàn của nền văn hóa

  1. Sa Huỳnh.
  2. Óc Eo.
  3. Đồng Nai.
  4. Đông Sơn.

Câu 17: Có thể khẳng định nhân dân Cham-pa đã đạt được trình độ phát triển kinh tế như nhân dân các vùng xung quanh vì họ đã

  1. Biết sử dụng công cụ bằng sắt và sức kéo của trâu bò.
  2. Biết trồng lúa một năm hai vụ, biết trồng cây ăn quả và cây công nghiệp.
  3. Biết buôn bán với nước ngoài.
  4. Tất cả các câu trên đúng.

Câu 18: Hoàn cảnh nhân dân Tượng Lâm đã đứng dậy đấu tranh giành được độc lập

  1. Nhà Hán còn lo đàn áp các cuộc khởi nghĩa trong nước.
  2. Nhà Hán tỏ ra bất lực với các huyện ở xa.
  3. Nhà Hán lúc đó suy yếu.
  4. Nhà Hán lo chống đối sự quấy phá của các nước xung quanh.

Câu 19: Quận Nhật Nam gồm

  1. 6 huyện
  2. 4 huyện
  3. 5 huyện
  4. 7 huyện

Câu 20: Chữ viết của người Chăm thế kỉ IV bắt nguồn từ

  1. chữ Hán
  2. chữ Phạn
  3. chữ La tinh
  4. chữ Nôm

Câu 21: Người Chăm đã có sáng tạo tiêu biểu trong quá trình sản xuất nông nghiệp đó là

  1. Dùng xe guồng nước đề đưa nước từ sông, suối lên ruộng.
  2. Dùng trâu bò kéo cày, bừa.
  3. Sử dụng công cụ sắt để cày bừa.
  4. Làm ruộng bậc thang ở sườn đồi núi.

Câu 22: Vua Lâm Ấp sau khi hợp nhất các bộ lạc và mở rộng lãnh thổ đã đổi tên nước là

  1. Lâm pa.
  2. Chăm pa
  3. Chăm Lâm
  4. Lâm Tượng

Câu 23: Quá trình thành lập và mở rộng nước Cham-pa diễn ra trên cơ sở

  1. Hợp tác để cùng chống ngoại xâm.
  2. Giao lưu văn hoá giữa các bộ lạc.
  3. Các hoạt động quân sự.
  4. Hợp tác kinh tế giữa các bộ lạc.

Câu 24: Người đã lãnh đạo nhân dân Tượng Lâm nổi dậy giành quyền tự chủ và đặt tên nước là Lâm Ấp

  1. Phùng Hưng.
  2. Mai Thúc Loan.
  3. Khu Liên.
  4. Các vua Lâm Ấp.

Câu 25: Người Chăm sống chủ yếu dựa vào

  1. Nghề nông trồng lúa nước, mỗi năm hai vụ.
  2. Trồng trọt và chăn nuôi (trâu, bò, lợn, gà…).
  3. Khai thác lâm thổ sản, làm đồ gốm.
  4. Nghề đánh bắt cá.

Câu 26: Nước Chăm-pa thế kỉ VI gồm những vùng nào của Việt Nam ngày nay?

  1. Phía bắc đến Quảng Nam, phía nam đến Đồng Nai.
  2. Phía bắc đến Quảng Trị, phía nam đến Phan Rang.
  3. Phía bắc đến Quảng Bình, phía nam đến Phan Thiết.
  4. Phía bắc đến Hoành Sơn, phía năm đến Phan Rang.

Câu 27: Người Chăm còn trồng các loại cây công nghiệp như

  1. Cây cà phê, cây cao su.
  2. Cây bông, cây gai.
  3. Cây thuốc lá, cây điều.
  4. Cây chè, cây tiêu.

Câu 28: Kinh đô của nước Cham-pa ban đầu đóng ở

  1. Hội An – Quảng Nam.
  2. Sa Huỳnh – Quảng Nam
  3. Trà Kiệu – Quảng Nam.
  4. Thượng Lâm – Quảng Nam.

Câu 29: Nước Cham-pa ra đời trong hoàn cảnh

  1. Các vua Lâm Ấp tấn công các nước láng giềng, mở rộng lãnh thổ về phía bắc và phía nam.
  2. Các vua Lâm Ấp đã hợp nhất bộ lạc Dừa với bộ lạc Cau ở phía nam.
  3. Vua Lâm Ấp thống nhất các bộ lạc.
  4. Câu A và B đúng.

Câu 30: Hiện nay, di sản của người Chăm pa còn tồn tại đến ngày nay là

  1. Chùa Tây Phương.
  2. Thánh địa Mỹ Sơn
  3. Chùa Một Cột
  4. Cầu Trường Tiền
Đáp án

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

D

B

A

D

B

C

C

D

A

A

D

D

C

A

D

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

A

D

B

C

B

A

B

C

C

A

D

B

C

D

B

——————————–

Với nội dung bài Lịch sử 6 bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IX các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa chống quân xâm lược phương Bắc trong thế kỉ VII – IX…

Như vậy website đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Lịch sử lớp 6 bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IX. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Trắc nghiệm Lịch sử 6, Lý thuyết Lịch sử 6, Giải bài tập Lịch sử 6, Giải SBT Lịch Sử 6, Giải Vở BT Lịch Sử 6, Giải tập bản đồ Lịch Sử 6, Tài liệu học tập lớp 6.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, website mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button