Giáo Dục

Lý thuyết Địa lý lớp 8 bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ


Chúng tôi xin giới thiệu bài Lý thuyết Địa lý lớp 8 bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ được website sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Địa lý lớp 8. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích giúp các bạn tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng sắp tới đây.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Bạn đang xem: Lý thuyết Địa lý lớp 8 bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

A. Lý thuyết Địa lý 8 bài 42

1. Vị trí, phạm vi lãnh thổ

Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng, từ Lai Châu đến Thừa Thiên – Huế.

Lý thuyết địa lý 82. Địa hình cao nhất Việt Nam

– Đây là miền có địa hình cao nhất cả nước với nhiều dãy núi cao, thung lũng sâu.

– Hướng: các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam, so le nhau, xen giữa là các cao nguyên đá vôi rất đồ sộ.

– Các mạch núi lan ra sát biển, xen với đồng bằng chân núi và những cồn cát trắng.

3. Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình

– Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ mùa đông cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

– Mùa hạ gió tây nam bị biến tính trở nên khô nóng đặc biệt là vùng ven biển Đông Trường Sơn.

– Khí hậu thay đổi từ nhiệt đới chân núi tới ôn đới núi cao.

4. Tài nguyên phong phú đa đang được điều tra, khai thác

– Sông ngòi của miền có độ dốc lớn, có giá trị cao về thủy điện.

– Trong vùng có hàng trăm mỏ và điểm khoáng sản: đất hiếm, crômit, sắt, titan, đá quý và đá vôi.

– Miền có đầy đủ hệ thống các vành đai thực vật ở Việt Nam.

– Tài nguyên biển của vùng rất giàu có.

5. Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

– Cần tích cực bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái rừng, ven biển và hải đảo.

– Vùng có nhiều thiên tai: sương muối, giá rét, lũ bùn, lũ quét, bão lũ, gió Tây khô nóng,…

B. Trắc nghiệm Địa lý 8 bài 42

Câu 1: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ giới hạn từ

A. Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng, từ Lai Châu đến Thừa Thiên – Huế.

B. Miền thuộc hữu ngạn sông Đà đến Thừa Thiên – Huế.

C. Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả.

D. Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng đến sông Mã

Đáp án: A Miền thuộc hữu ngạn sông Hồng, từ Lai Châu đến Thừa Thiên – Huế.

Giải thích: (trang 144 SGK Địa lí 8).

Câu 2: Địa hình của miền có đặc điểm

A. Vùng đồi núi thấp với nhiều cánh cung

B. Địa hình cao và đồ sộ nhất cả nước

C. Là vùng có các cao nguyên badan.

D. Địa hình với đồng bằng rộng lớn và màu mỡ

Đáp án: B. Địa hình cao và đồ sộ nhất cả nước

Giải thích: (trang 144 SGK Địa lí 8).

Câu 3: Hướng địa hình của vùng chủ yếu

A. Tây bắc-đông nam

B. Tây-đông

C. Bắc-nam

D. Cánh cung

Đáp án: A. Tây bắc-đông nam

Giải thích: (trang 144 SGK Địa lí 8).

Câu 4: Địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm

A. Miền núi non trùng điệp, nhiều núi cao, thung lũng sâu.

B. Các dãy núi chạy theo hướng tây bắc –đông nam, so le nhau, xen giữa là các cao nguyên đá vôi.

C. Các mạch núi lan ra sát biển, xen với đồng bằng chân núi.

D. Cả 3 đặc điểm trên.

Đáp án: D. Cả 3 đặc điểm trên.

Giải thích: (trang 144 SGK Địa lí 8).

Câu 5: Mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm:

A. Mùa đông đến sớm kết thúc muộn, mùa đông lạnh hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

B. Mùa đông đến muộn kết thúc muộn, mùa đông ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

C. Mùa đông đến muộn kết thúc sớm, mùa đông ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

D. Mùa đông đến sớm kết thúc sớm, mùa đông lạnh hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

Đáp án: C. Mùa đông đến muộn kết thúc sớm, mùa đông ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

Giải thích: (trang 144 SGK Địa lí 8).

Câu 6: Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

A. Vĩ độ

B. Gió mùa

C. Địa hình

D. Vị trí gần hay xa biển

Đáp án: C. Địa hình

Giải thích: (trang 144 SGK Địa lí 8).

Câu 7: Giá trị nổi bật của sông ngòi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

A. Thủy lợi

B. Du lịch

C. Giao thông vận tải đường thủy

D. Thủy điện

Đáp án: D. Thủy điện

Giải thích: (trang 146 SGK Địa lí 8).

Câu 8: Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng là

A. Đất hiếm, crôm, thiếc, sắt, titan, đá quý…

B. Than bùn, apatit, thiếc, đá vôi, sắt,…

C. Than đá, chì, bôxit, voforam, titan…

D. Dầu mỏ, thiếc, sắt, bôxit,…

Đáp án: A. Đất hiếm, crôm, thiếc, sắt, titan,đá quý…

Giải thích: (trang 146 SGK Địa lí 8).

Câu 9: Những thiên tai ảnh hưởng rất lớn đến miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

A. Ngập lụt, mưa lụt.

B. Rét đậm, rét hại, sương muối

C. Bão lũ, hạn hán, sương muối, giá rét.

D. Gió tây nam khô nóng hoạt động mạnh mẽ, bão lụt, hạn hán.

Đáp án: D. Gió tây nam khô nóng hoạt động mạnh mẽ, bão lụt, hạn hán.

Giải thích: (trang 147 SGK Địa lí 8).

Câu 11: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông

A. Lạnh nhất cả nước.

B. Tất cả đều sai.

C. Đến sớm, kéo dài, nhiều mưa phùn.

D. Đến muộn, kết thúc sớm.

Đáp án: D

Câu 12: Để bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, khâu then chốt là

A. Bảo vệ và phát triển các loài động vật quí hiếm,

B. Tất cả đều đúng.

C. Bảo vệ và phát triển vốn rừng hiện nay.

Đáp án: C

Câu 13: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là cầu nối giữa hai miền địa lí tự nhiên phía Bắc và phía Nam kéo dài trên bao nhiêu vĩ tuyến?

A. 7

B. 5

C. 6

D. 8

Đáp án: A

Câu 14: Vùng nào chịu ảnh hưởng mạnh của gió tây nam khô nóng?

A. Ven biển Đông Trường Sơn

B. Duyên hải ở Trung Bộ.

C. Tất cả đều đúng.

Đáp án: C

Câu 15: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ mùa đông ngắn và ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là do

A. Tất cả đều đúng.

B. Gió mùa đông bắc bị chắn lại bởi dãy Hoàng Liên Sơn.

C. Ảnh hưởng của địa hình chắn gió (tây bắc – đông nam).

D. Miền Bắc và Đông Bắc có địa hình núi cánh cung mở rộng đón gió mùa đông bắc.

Đáp án: A

Câu 16: Cho biết mùa mưa ở Tây Bắc (Lai Châu) diễn ra vào tháng nào?

A. Tháng 6, 7, 8.

B. Tháng 10, 11, 12.

C. Tháng 4, 5, 6.

D. Tháng 8, 9, 10.

Đáp án: A

Câu 17: Từ vùng núi cao Tây Bắc đến vùng biển Bắc Thừa Thiên có đặc điểm tự nhiên nổi bật là

A. Có tài nguyên phong phú nhưng cũng nhiều thiên tai.

B. Tất cả đều đúng.

C. Nhiều dải núi cao, sông sâu hướng tây bắc – đông nam.

D. Khí hậu nhiệt đới, gió mùa bị biến tính do độ cao, hướng núi.

Đáp án: B

Câu 18: Ở Bắc Trung Bộ (Quảng Bình), các tháng mưa nhiều là

A. Tháng 9, 10, 11.

B. Tháng 4, 5, 6.

C. Tháng 7, 8, 9.

D. Tháng 1,2, 3.

Đáp án: A

Câu 19: Biểu đồ lượng mưa hình 42.2 cho biết mùa lũ ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ diễn ra như thế nào?

A. Tất cả đều đúng.

B. Ở Tây Bắc, lũ lớn vào tháng 7.

C. Ở Bắc Trung Bộ, lũ lớn vào tháng 10, 11.

D. Ảnh hưởng mùa mưa, mùa lũ chậm dần.

Đáp án: A

Câu 20: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có tài nguyên phong phú, nổi lên hàng đầu là

A. Tài nguyên khoáng sản.

B. Tiềm năng thủy điện lớn trên sông Đà.

C. Tài nguyên rừng.

D. Tài nguyên du lịch.

Đáp án: B

Với nội dung bài Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về vị trí và phạm vi lãnh thổ, tính chất nhiệt đới và địa hình của vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ…

Như vậy website đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Địa lý lớp 8 bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Lý thuyết Địa lý lớp 8, Trắc nghiệm Địa lý 8, Giải tập bản đồ Địa lí 8, Giải Vở BT Địa Lí 8, Tài liệu học tập lớp 8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button