Giáo Dục

Lý thuyết Tiếng Việt 2 bài 41


Lý thuyết Tiếng Việt lớp 2

Lý thuyết Tiếng Việt 2 bài 41 giải thích chi tiết bài tập, giải nghĩa và trả lời câu hỏi môn Tiếng Việt 2 giúp các em học sinh dễ hiểu hơn. Đồng thời cũng giúp các em rèn luyện kỹ năng để học tốt Tiếng Việt 2. Mời các em học sinh cùng tham khảo.

Lý thuyết Tiếng Việt 2 bài 41

TẬP ĐỌC: BÀ CHÁU

Bạn đang xem: Lý thuyết Tiếng Việt 2 bài 41

Lý thuyết Tiếng Việt 2 bài 41

1. Nội dung: Qua câu chuyện thấy được tình yêu thương, gắn bó sâu sắc của bà cháu. Tình cảm ấy còn quý giá hơn cả vàng bạc. Ca ngợi sự hiếu thảo của hai người cháu dành cho bà.

2. Giải nghĩa từ khó.

– Đầm ấm (cảnh mọi người trong nhà) gần gũi, thương yêu nhau.

– Màu nhiệm: có phép lạ, tài tình.

3. Phương pháp

– Phân biệt được giọng của các nhân vật:

+ Hai người cháu: ngây thơ, hồn nhiên.

+ Cô tiên: hiền từm nhẹ nhàng.

– Đọc bài và hiểu được nội dung, ý nghĩa.

– Hiểu nghĩa của các từ khó.

– Kể lại được nội dung câu chuyện dựa trên sự ghi nhớ các chi tiết quan trọng.

4. Trả lời câu hỏi:

1) Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống như thế nào?

Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy nghèo khó nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.

2) Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

Khi nào bà mất, gieo hạt đào này bên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng.

3) Sau khi bà mất, hai anh em sống ra sao?

Sau khi bà mất, nghe theo lời dặn của cô tiên, hai anh em được sống trong cảnh giàu sang, sung túc. Tuy vậy nhưng lúc nào cũng buồn bã vì thương nhớ bà.

4) Vì sao hai anh em đã trở nên giàu có mà không cảm thấy vui sướng?

Vì vàng bạc châu báu không thể nào thay thế được tình yêu thương ấm áp của bà.

5) Câu chuyện kết thúc như thế nào?

Người bà sống lại, móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.

5. Kể chuyện

1) Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện Bà cháu:

Lý thuyết Tiếng Việt 2 bài 41

Gợi ý:

-Tranh 1: Ngày xưa có ba bà cháu tuy cuộc sống nghèo khổ nhưng cuộc sống lúc nào cũng đầm ấm, hạnh phúc. Một hôm, có một cô tiên đi ngang qua và cho hai người cháu một hạt đào và dặn: “Khi nào bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng”.

-Tranh 2: Bà mất, hai anh em mang hạt đào của nàng tiên trồng bên mộ, cây đào lớn nhanh và kết thành bao nhiêu trái vàng, trái bạc.

-Tranh 3: Tuy được sống trong cảnh đầy đủ, giàu sang nhưng hai anh em lúc nào cũng buồn bã vì nhớ về bà. Cô tiên hiện lên, hai anh em khóc lóc xin cô cho bà sống lại cho dù cuộc sống có cực khổ như xưa.

– Tranh 4: Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm, lâu đài, ruộng vườn bỗng chốc biến mất. Người bà sống lại, móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.

2) Kể lại toàn bộ câu chuyện.

Ngày xưa có ba bà cháu tuy cuộc sống nghèo khổ nhưng cuộc sống lúc nào cũng đầm ấm, hạnh phúc. Một hôm, có một cô tiên đi ngang qua và cho hai người cháu một hạt đào và dặn: “ Khi nào bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng”.

Bà mất, hai anh em mang hạt đào của nàng tiên trồng bên mộ, cây đào lớn nhanh và kết thành bao nhiêu trái vàng, trái bạc.

Tuy được sống trong cảnh đầy đủ, giàu sang nhưng hai anh em lúc nào cũng buồn bã vì nhớ về bà. Cô tiên hiện lên, hai anh em khóc lóc xin cô cho bà sống lại cho dù cuộc sống có cực khổ như xưa.

Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm, lâu đài, ruộng vườn bỗng chốc biến mất. Người bà sống lại, móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng.

Như vậy là website đã giới thiệu bài viết Lý thuyết Tiếng Việt lớp 2 bài 41 nhằm giúp các em học tốt hơn môn Tiếng Việt lớp 2. Ngoài tài liệu về Lý thuyết Tiếng Việt lớp 2 trên, các em học sinh có thể tham khảo thêm các dạng Đề thi học kì 1 lớp 2 và Đề thi học kì 2 lớp 2 mới nhất được cập nhật.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button