Biểu Mẫu

Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất

Tải về Bản in

Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí bao gồm thông tin về người công tác, chi phí công tác, số tiền đã tạm ứng, số tiền còn lại được nhận và các vấn đề khác liên quan, được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ tài chính. Mời bạn đọc tải Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí về sử dụng.

    1. Bảng chế độ công tác phí dành cho cán bộ, công chức

    Chế độ công tác phí
    Mức công tác phí
    Đối tượng áp dụng
    Phụ cấp lưu trú
    200.000 đồng/ngày
    Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại vùng có điều kiện bình thường.
    250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo
    Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo.
    Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác
    Theo hình thức khoán
    1.000.000 đồng/ngày/người
    Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, không phân biệt nơi đến công tác.
    450.000 đồng/ngày/người
    Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.
    350.000 đồng/ngày/người
    Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc TW, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh.
    300.000 đồng/ngày/người
    Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác tại các vùng còn lại.
    Trả theo hóa đơn thực tế
    2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng
    Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương, không phân biệt nơi đến công tác.
    1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng
    Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.
    1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng
    Các đối tượng còn lại đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.
    1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng
    Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác tại các vùng còn lại.
    700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng
    Các đối tượng còn lại đi công tác tại các vùng còn lại.
    Tiền chi phí đi lại
    Theo hình thức khoán
    Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC
    Các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác.
    0,2 lít xăng/km
    Cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình.
    Theo hóa đơn thực tế
    – Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại.
    – Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).
    – Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác.
    – Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả.
    – Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo.
    Tất cả các đối tượng theo giá ghi trên vé, hoá đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.
    Khoán công tác phí theo tháng
    500.000 đồng/người/tháng
    Cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng

    2. Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất

    Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất

    Nội dung chi tiết của Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí, mời các bạn cùng tham khảo:

    Đơn vị: ……………………
    Bộ phận: ………………….
    Mã đơn vị SDNS: ………..

    Số: ……………

    Mẫu số C12 – HD

    (Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ trưởng bộ Tài chính)

    ……, ngày ……. tháng ….. năm …..

    BẢNG KÊ THANH TOÁN CÔNG TÁC PHÍ

    Số

    TT

    Họ và tên

    Đơn vị

    Tiền tàu xe

    Tiền lưu trú

    Tiền trọ

    Cộng

    Số tiền đã tạm ứng

    Số tiền còn

    được nhận

    Ký nhận

    A

    B

    C

    1

    2

    3

    4

    5

    6=4-5

    D

    Cộng

    x

    x

    Tổng số tiền (Viết bằng chữ): ………………………………………………………………………….

    (Kèm theo ………………………………………….. chứng từ gốc: Vé, giấy đi đường, Hóa đơn,….)

    ……., ngày …… tháng ….. năm …..

    Người lập

    (Ký, họ tên)

    Kế toán trưởng

    (Ký,họ tên)

    Người duyệt

    (Ký, họ tên)

    Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thuế kiểm toán kế toán trong mục biểu mẫu nhé.

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Check Also
    Close
    Back to top button