Biểu Mẫu

Mẫu phiếu xuất kho bằng Excel

Tải về

Mẫu Phiếu xuất kho bằng Excel dùng để theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toán chi phí và kiểm tra sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư.

Mẫu phiếu xuất kho là biểu mẫu kế toán thông dụng, kết hợp với các chứng từ kế toán thường dùng khác như Phiếu thu, Phiếu chi và Phiếu nhập kho cũng được ban hành sửa đổi theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chế độ kế toán hiện hành.

    1. Mẫu phiếu xuất kho theo Thông tư 133

    Đơn vị:……………….

    Mẫu số 02 – VT

    Bộ phận:…………….

    (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

    Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)

    PHIẾU XUẤT KHO

    Ngày…..tháng…..năm ……

    Nợ …………………….

    Số: ……………………………..

    Có …………………….

    – Họ và tên người nhận hàng: ……………………… Địa chỉ (bộ phận)………………………….

    – Lý do xuất kho: …………………………………………………………………………………………….

    – Xuất tại kho (ngăn lô): …………………………..Địa điểm ………………………………………..

    S

    Tên, nhãn hiệu, quy cách,

    Đơn

    Số lượng

    T

    phẩm chất vật tư, dụng cụ,

    vị

    Yêu

    Thực

    Đơn

    Thành

    T

    sản phẩm, hàng hoá

    số

    tính

    cầu

    xuất

    giá

    tiền

    A

    B

    C

    D

    1

    2

    3

    4

    Cộng

    x

    x

    x

    x

    x

    – Tổng số tiền (viết bằng chữ):………………………………………………………………………….

    – Số chứng từ gốc kèm theo:…………………………………………………………………………….

    Ngày …. tháng ….năm…

    Người lập

    Người nhận

    Thủ kho

    Kế toán trưởng

    Giám đốc

    phiếu

    (Ký, họ tên)

    hàng

    (Ký, họ tên)

    (Ký, họ tên)

    (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)

    (Ký, họ tên)

    (Ký, họ tên)

    2. Mẫu phiếu xuất kho theo Thông tư 200

    Đơn vi: ……………………….
    Bộ phận:……….
    Mẫu số: 02 – VT
    (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

    Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

    PHIẾU XUẤT KHO

    Ngày….tháng….năm……
    Số………………………..

    Nợ……………………..
    Có.……………………..

    – Họ và tên người nhận hàng: …………………………… Địa chỉ (bộ phận):………….

    – Lý do xuất kho: ……………………………………………………………………………..

    – Xuất tại kho (ngăn lô): …………………………………… Địa điểm: ………………….

    STT Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa
    số
    Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
    Yêu
    cầu
    Thực
    xuất
    A B C D 1 2 3 4
    Cộng x x x x x

    – Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): ………………………………………………………………………..

    Số chứng từ gốc kèm theo: …………………………………………………………………………….

    Ngày….tháng….năm….

    Người lập phiếu
    (Ký, họ tên)
    Người nhận hàng
    (Ký, họ tên)
    Thủ kho
    (Ký, họ tên)
    Kế toán trưởng
    (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)
    (Ký, họ tên)
    Giám đốc
    (Ký, họ tên)

    3. Mẫu phiếu xuất kho theo Quyết định 15

    Đơn vị: ……………………………
    Bộ phận: …………………………

    Mẫu số 02 – VT
    (Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
    ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính)

    PHIẾU XUẤT KHO

    Ngày …… tháng …… năm 20….
    Số: …………………………………….

    Nợ: ……………………..
    Có: ……………………..

    Họ và tên người nhận hàng:…………………………………..Địa chỉ (bộ phận):……………………

    Lý do xuất kho:………………………………………………………………………………………………………..

    Xuất tại kho (ngăn lô): ……………………………………Địa điểm:…………………………………….

    STT Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
    Yêu cầu Thực xuất
    A B C D 1 2 3 4
    Cộng x x x x x

    Tổng số tiền (viết bằng chữ): ……………………………………………………………………………….

    Số chứng từ gốc kèm theo: …………………………………………………………………………………………

    Ngày ……. tháng …….. năm 20….

    Người lập phiếu
    (Ký, họ tên, đóng dấu)

    Người nhận hàng
    (Ký, họ tên)

    Thủ kho
    (Ký, họ tên)

    Kế toán trưởng
    (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhận)

    (Ký, họ tên)

    Giám đốc
    (Ký, họ tên)

    4. Cách viết phiếu xuất kho bằng Excel

    Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ số phiếu và ngày, tháng, năm lập phiếu; họ tên người nhận hàng, tên đơn vị (bộ phận); số hóa đơn hoặc lệnh xuất kho, ngày, tháng, năm theo hóa đơn; lý do xuất kho, và tên kho xuất.

    • Cột A: Ghi số thứ tự vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (số vật tư,sản phẩm, hàng hóa ghi trên hóa đơn).
    • Cột B: Ghi tên vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (tên vật tư, sản phẩm, hàng hóa ghi trên hóa đơn).
    • Cột C: Mã số (nếu có ghi theo hóa đơn), (có thể bỏ qua).
    • Cột D: Đơn vị (ghi theo hóa đơn).
    • Cột 1: Ghi số lượng theo yêu cầu của người (bộ phận) sử dụng trên chứng từ (hóa đơn hoặc lệnh xuất).
    • Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất (số lượng thực tế xuất kho có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu).
    • Cột 3: Giá xuất kho là giá chưa có thuế cho một đơn vị hàng hóa.
    • Cột 4: Bằng đơn giá nhân với số lượng.
    • Dòng cộng: Cộng các giá trị trên phiếu xuất cho các cột số lượng, đơn giá, thành tiền.
    • Dòng số viết bằng chữ: Ghi diễn giải bằng chữ tổng số tiền ở cột thành tiền trên phiếu xuất kho.

    Phiếu xuất kho do bộ phận kho hoặc bộ phận quản lý (tùy theo tổ chức, quản lý và quy định của từng loại doanh nghiệp), lập thành 3 liên. Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký và chuyển cho Giám đốc hoặc người ủy quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho người nhận phiếu xuống kho nhận hàng.

    Sau khi xuất kho thủ kho ghi rõ ngày, tháng, năm xuất kho, cùng người nhận hàng ký và ghi rõ họ tên vào phiếu.

    • Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu.
    • Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán ghi vào sổ kế toán.
    • Liên 3: Giao cho người nhận hàng.

    Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thuế kiểm toán kế toán trong mục biểu mẫu nhé.

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Back to top button