Biểu Mẫu

Mẫu quyết định thi hành án hình phạt cải tạo không giam giữ

Tải về

Quyết định thi hành án hình phạt cải tạo không giam giữ

Mẫu quyết định thi hành án hình phạt cải tạo không giam giữ là mẫu bản quyết định được lập ra để quyết định về việc thi hành án hình phạt cải tạo không giam giữ. Mẫu quyết định nêu rõ thông tin người bị kết án, nơi nhận giám sát, giáo dục… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu quyết định tại đây.

Nội dung cơ bản của mẫu quyết định thi hành án hình phạt cải tạo không giam giữ như sau:

MẪU SỐ 4

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐTP ngày 02 tháng 10 năm 2007 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN……..(1)
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: ……/……/QĐ-CA (2)

…….., ngày…… tháng…… năm…..

QUYẾT ĐỊNH

THI HÀNH ÁN HÌNH PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ

CHÁNH ÁN TÒA ÁN……………………

Căn cứ vào các điều 255, 256, 257 và 264 của Bộ luật tố tụng hình sự;

Căn cứ vào Nghị định số 60/2000/NĐ-CP ngày 30-10-2000 của Chính phủ “Quy định việc thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ”,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Thi hành án hình phạt………………(3) cải tạo không giam giữ, kể từ ngày…… tháng…… năm……(4) về tội (các tội) ……

Tại bản án hình sự…………………….(5) số……… ngày…… tháng…… năm…….

của Tòa ……………………………………………………………………………………………

Đối với người bị kết án………………… sinh ngày…… tháng…… năm………

Trú tại: (6) …………………………………………………………………………………………

Con ông……………………… và bà ………………………………………………………

2. Giao người bị kết án cho…………………………………………………….. (7) giám sát, giáo dục.

Trong trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt chuyển đi nơi khác thì cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục có trách nhiệm thông báo ngay cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án kèm theo hồ sơ của người đó để Tòa án làm thủ tục cần thiết giao cho cơ quan, tổ chức nơi người đó chuyển đến tiếp tục giám sát, giáo dục.

Nơi nhận:
– Người bị kết án;
– ………………………(8)
– VKS……………………;
– Lưu hồ sơ THA.

CHÁNH ÁN

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 4:

(1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Tòa án nhân dân quận B, thành phố H); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự khu vực 1, quân khu 4).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định thi hành án hình phạt cải tạo không giam giữ (ví dụ: Số: 15/2007/QĐ-CA).

(3) Ghi thời hạn hình phạt cải tạo không giam giữ theo bản án của Tòa án (ghi cả số và chữ, ví dụ “02 (hai) năm”).

(4) Ghi ngày, tháng, năm được xác định trong bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành. Nếu trong bản án đó không xác định ngày, tháng, năm thì ghi: “kể từ ngày cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục người đó nhận được quyết định này và bản sao bản án”.

(5) Bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành là bản án hình sự sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”; nếu là bản án hình sự phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”.

(6) Ghi theo địa chỉ trong bản án có hiệu lực pháp luật được thi hành.

(7) Ghi đầy đủ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức hoặc tên xã, phường, thị trấn; tên huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm giám sát, giáo dục người bị phạt cải tạo không giam giữ.

(8) Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị kết án, sau đó ghi “(kèm theo bản sao bản án)”. Ví dụ: Ủy ban nhân dân phường X, quận Y, thành phố C (kèm theo bản sao bản án).

Mẫu quyết định thi hành án hình phạt cải tạo không giam giữ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button