Biểu Mẫu

Mẫu số 51-HS: Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

Tải về

Mẫu quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

Mẫu số 51-HS: Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm là mẫu bản quyết định được lập ra để quyết định về việc đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự. Mẫu quyết định nêu rõ thông tin vụ án, lý do đình chỉ, thời gian xét xử lại… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu quyết định tại đây.

Nội dung cơ bản của mẫu số 51-HS: Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm như sau:

Mẫu số 51-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN…………………….(1)

–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

––––––––––––––

Số:……/…… (2)/HSPT-QĐ

………, ngày….. tháng….. năm……

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

TÒA ÁN (3)……………………….

Ngày…..tháng…..năm……, (4)…………………………………… có đơn kháng cáo (quyết định kháng nghị số: …/…/…ngày…tháng…năm…) đối với Bản án (Quyết định) số: (5)…………của Tòa án (6)……………. với nội dung (7)……………………………..

Ngày…..tháng…..năm……, (8)………………………đã có văn bản(9) về việc rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).

Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người (những người) kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị).

Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:…/…/TLPT-HS ngày…tháng….năm…đối với bị cáo (10)…………….. phạm tội (các tội) (11)…………………………………………………….

2. Bản án hình sự sơ thẩm số:…/…/HS-ST ngày…tháng…năm…của Tòa án (12)……………………………. có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

– (13)………………….;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

(4) và (8) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

(5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).

(6) và (12) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

(9) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản.

(10) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác.

(11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm.

(13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo.

Mẫu số 51-HS: Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button