Giáo Dục

Ngữ pháp Unit 5 lớp 10 Technology and You


Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh 10 Unit 5 Technology and You dưới đây nằm trong bộ Ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 theo từng Unit do website.com sưu tầm và đăng tải. Cấu trúc Unit 5 Technology and You SGK tiếng Anh lớp 10 giúp các em tổng hợp lý thuyết tiếng Anh 10 Unit 5  hệ 7 năm hiệu quả.

I. Thì hiện tại hoàn thành – The present perfect

Thì hiện tại hoàn thành được thành lập bằng cách dùng thì hiện tại đơn của động từ to have kết hợp với quá khứ phân từ (V3).

1. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

a) Affirmative form (Thể khẳng định)

Subject + have/has + past participle (V3)

Ex: I have seen this film two times. (Tôi đã xem phim đó hai lần.)

b) Negative form (Thể phủ định)

Subject + have not/has not + past participle (V3)

Ex: I haven’t seen this before. Trước đây tôi chưa thấy qua cái này.

c) Interrogative form (Thể nghi vấn)

Have/Has + Subject + past participle (V3)?

Ex: Have you met me before? Trước đây bạn có gặp qua tôi chưa?

Cách viết rút gọn: have not —> haven’t; has not —> hasn’t; I have —> I’ve

2) Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả:

a) Những hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định rõ thời gian. (Không có từ chỉ thời gian quá khứ.)

Ex: I’ve known you for a long time. Tôi đã biết bạn lâu lắm rồi.

Dùng trong câu có các từ sau: just, recently, lately, already, not … yet, yet, eve never.

Ex: He has just left home. Anil ta vừa mới ra khỏi nhà.

b) Hành động được lặp đi lặp lại trong quá khứ: many times, several times, twice,…

Ex: She has failed her driving test three times.

Cô ấy đã trượt thi lái xe ba lần.

c) Những hành động tồn tại trong quá khứ và tiếp tục kéo dài đến hiện tại.

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

– so far, up to now, up till now, up to the present, still

– for + period of time

– since + a point of time

– the last, it’s the first time

– how long…?

Ex: I have lived in Ho Chi Minh City since 1993. (Tôi đã sống ở Thành phố Iỉồ Chí Minh từ năm 1993.)

She still hasn’t arrived. (Cô ta vẫn chưa đến.)

Lưu ý:

– Since + Noun

Ex: I’ve lived here since 1996. Tôi đã sống ở đó từ năm 1996.

Since last year. Từ năm rồi.

– Since + Clause

Ex: I have taught English at this school since I came here.

Tôi đã dạy tiếng Anh tại trường này từ khi tôi đến đây.

d) Diễn tả một hành động đã xảy ra hoặc có thể chưa xảy ra tại một thời điểm chưa hoàn tất trong hiện tại

Dấu hiệu: this + time, today, tonight, …

Ex: Where have you been this morning? Anil đã ở đâu sáng nay?

e) Sau so sánh nhất.

Ex: She is the most warm-hearted woman that I’ve ever met. (Cô là người phụ nữ tốt bụng nhất mà tôi đã từng gặp.)

f) Diễn tả một hành động đưa đến một kết quả nào đó trong hiện tại.

Ex: A.You look handsome, Nam. Bạn trông đẹp trai đó Nam.

B: Oh, I’ve just had my hair cut. Ồ, tôi vừa mới cắt tóc.

II. Bị động của Thì hiện tại hoàn thành – The present perfect Tense passive

1. Công thức thể bị động thì HTHT

(+) S +  have/has + been + Ved/V3

You have been served by the lady.

(-) S + have/has + not + been + Ved/V3

The baby hasn’t been fed by her Mom.

(?) Have/has + S + been + Ved/V3?

Have they been served by the boy?

(?) WH-question + have/has + S + been + Ved/V3?

Where have you been brought up by your parents?

2. Cách dùng thể bị động thì HTHT

– Câu được dùng ở thể chủ động và câu được dùng ở thể bị động có nghĩa tương tự nhau nhưng chúng có những điểm nhấn chủ ngữ khác nhau.

Millions of people read the magazine. (Điểm nhấn ở đây là “people”)

The magazine is read by millions of people. (Điểm nhấn ở đây là ” the magazine)

– Câu bị động được sử dụng khi không cần thiết phải đề cập đến chủ thể thực hiện hành động đó hoặc không muốn đề cập đến người làm nên hành động.

The house was built in 2000.

Some mistakes were made in that article.

– Câu bị động được sử dụng khi người/chủ thể thực hiện hành động đã rõ ràng trong ngữ cảnh.

The magazine is printed in many languages.

III. Đại từ quan hệ Who; Which; That

Đại từ quan hệ là từ đừng liền sau một danh từ để thay thế cho danh từ làm chủ ngữ, làm bổ túc từ hoặc sở hữu cách cho mệnh đề phía sau. Danh từ đứng trước đại từ quan hệ gọi là danh từ đứng trước.

Đại từ quan hệ có những hình thức sau

Danh từ trước Chủ từ Từ bổ túc
Người Who, that Whom, that
Vật Which, that Which, that

1. Which: dùng cho vật hoặc con vật làm chủ ngữ hoặc bổ túc từ

The dog is ill. The dog is mine.

—> The dog which is ill is mine.

I lent you the book. The book is expensive.

—> The book which I lent you is expensive.

2. Who: dùng cho người làm chủ ngữ hoặc bổ túc từ.

The man is standing over there. He is my brother.

—> The man who is standing over there is my brother.

3. Whom: dùng cho người làm tân ngữ.

The man is wearing a green sweater. I like him.

—> The man whom I like is wearing a green sweater.

4. That: dùng cho cả người và vật, làm chủ từ cũng như bổ túc từ.

The dog that is ill is mine.

The book that I lent you is expensive.

* Lưu ý khi dùng “that”

– không dùng “that” trong mệnh đề quan hệ không giới hạn.

– bắt buộc phải dùng “that” khi nó thay thế cho danh từ có tính từ so sánh ở dạng bậc nhất (the best, the most interesting,…), everybody, anybody, something, everything,…

IV. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh unit 5 lớp 10 Technology and you có đáp án

Fill in each blank with who, which or that.

1. A clock is an instrument _____ tells you the time.

2. A fridge is a machine _____ is used for keeping food fresh.

3. April 1st is the day _____ is called April Fool’s Day in the West.

4. A nurse is a person ______ looks after patients.

5. A teacher is a person ____ gives lesons to students.

6. A blind person is the one _____ cannot see anything.

7. The man ______ you visited last month is a famous scientist.

8. Please think of a word ______ comes from a foreign language into Vietnamese.

9. There are the pictures ______ my son drew when she was very young.

10. Can you help me find the man ______ saved the girl?

ĐÁP ÁN

Fill in each blank with who, which or that.

1. A clock is an instrument __which/ that___ tells you the time.

2. A fridge is a machine __which/ that___ is used for keeping food fresh.

3. April 1st is the day __which/ that___ is called April Fool’s Day in the West.

4. A nurse is a person ___who___ looks after patients.

5. A teacher is a person __who__ gives lesons to students.

6. A blind person is the one __that/ who___ cannot see anything.

7. The man ___that/ who___ you visited last month is a famous scientist.

8. Please think of a word ___which/ that___ comes from a foreign language into Vietnamese.

9. There are the pictures ___which/ that___ my son drew when she was very young.

10. Can you help me find the man ___who___ saved the girl?

Trên đây là toàn bộ Ngữ pháp tiếng Anh Unit 5 Technology and you lớp 10 đầy đủ nhất. Mời bạn đọc tham khảo thêm tài liệu Ôn tập Ngữ pháp Tiếng AnhTừ vựng Tiếng Anh lớp 10 tại đây: Bài tập Tiếng Anh lớp 10 theo từng Unit năm học 2021 – 2022. Chúc các em học sinh ôn tập hiệu quả!

Để chuẩn bị tốt cho năm học 2021 – 2022 sắp tới, mời quý thầy cô, các bậc phụ huynh và các em học sinh tham gia nhóm Facebook: Tài liệu học tập lớp 10 để tham khảo thêm nhiều tài liệu các môn học khác nhau.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button