Pháp Luật

Những điểm mới trong Quy định số 29 về thi hành Điều lệ Đảng

Tải về Bản in

Những điểm mới trong Quy định số 29 về thi hành Điều lệ Đảng

Ngày 25/7/2016, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Quy định số 29-QĐ/TW về thi hành Điều lệ Đảng. Quy định số 29-QĐ/TW có một số điểm mới cơ bản cần chú ý, mời các bạn cùng tham khảo nội dung dưới đây.

Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 4 khóa XII của đảng viên

Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2017 về thi hành Điều lệ Đảng

Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam

Điều lệ Đảng là bộ luật cơ bản của Đảng, quy định các nguyên tắc về tổ chức và hoạt động của Đảng, nhằm bảo đảm cho Đảng ta thống nhất ý chí và hành động, đủ sức mạnh lãnh đạo nhân dân thực hiện mục tiêu xây dựng đất nước Việt Nam độc lập, giàu mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Điều lệ Đảng được xây dựng từ ngày thành lập Đảng, mỗi kỳ Đại hội được bổ sung, sửa đổi những điểm cần thiết phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

Đại hội XII của Đảng đã quyết định không sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng hiện hành. Đại hội giao Ban Chấp hành Trung ương khóa XII hướng dẫn, quy định cụ thể về một số vấn đề còn thực hiện chưa thống nhất, những vấn đề mới phát sinh cho phù hợp với thực tiễn, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm thi hành nghiêm, thống nhất Điều lệ Đảng trong toàn Đảng.

Thực hiện quyết định trên, ngày 25-7-2016, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quy định số 29-QĐ/TW về thi hành Điều lệ Đảng (sau đây viết tắt là Quy định 29). Quy định 29 đã kế thừa những nội dung cơ bản của Quy định số 45-QĐ/TW ngày 01-11-2011 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI; bố cục, kết cấu được sắp xếp gọn và khoa học hơn, theo thứ tự chương, điều trong Điều lệ Đảng để bảo đảm tính hệ thống và thuận tiện việc theo dõi, thực hiện. Nội dung Quy định 29 có 35 điểm (giảm 26 điểm so với Quy định số 45) được xây dựng trên nguyên tắc: (1) giữ nguyên những nội dung còn phù hợp trong Quy định số 45; (2) bổ sung một số nội dung đã được thực tiễn chứng minh là phù hợp và thấy cần thiết đưa vào Quy định để thực hiện, đồng thời chuyển một số nội dung sang những quy định khác mang tính chuyên biệt hơn và tính khả thi cao hơn.

Cụ thể những điểm mới trong Quy định số 29 là:

1. Về tuổi đời và trình độ học vấn của người vào Đảng

  • Quy định số 29-QĐ/TW quy định “Tại thời điểm chi bộ xét kết nạp, người vào Đảng phải đủ 18 tuổi đến đủ 60 tuổi (tính theo tháng)”, trong khi đó, Quy định số 45-QĐ/TW không quy định tuổi tối đa mà chỉ quy định từ đủ 18 tuổi là tổ chức đảng xem xét, kết nạp. Việc kết nạp vào Đảng đối với những người trên 60 tuổi vẫn phải do ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy xem xét, quyết định như Quy định số 45.
  • Bổ sung cụ thể về học vấn của người vào Đảng đang sinh sống ở “vùng đồng bào dân tộc thiểu số”, mà Quy định số 45 chỉ quy định chung là người vào Đảng đang sinh sống “ở vùng cao, vùng sâu” nhằm xác định cụ thể đối tượng vào Đảng ở vùng dân tộc thiểu số.

2. Về quyền của đảng viên

  • Quyền của đảng viên trong việc ứng cử, đề cử và bầu cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương, thay cho thực hiện quy định của Bộ Chính trị theo Quy định số 45.
  • Bổ sung quyền của đảng viên được thông báo ý kiến nhận xét của cấp ủy nơi làm việc và nơi cư trú khi xem xét bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử và được trình bày ý kiến với tổ chức đảng khi xem xét, quyết định công tác, trong khi đó, Quy định số 45 quy định đảng viên được trình bày ý kiến khi xem xét thi hành kỷ luật đối với mình.

3. Về giới thiệu người kết nạp Đảng

  • Ngoài Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cơ sở, Ban Chấp hành công đoàn cơ sở theo Quy định số 45, thì Quy định số 29 bổ sung tập thể chi đoàn cơ sở là tổ chức có thẩm quyền xem xét, ra nghị quyết giới thiệu đoàn viên vào Đảng.

4. Về phát triển đảng viên

  • Quy định số 29 bổ sung đối tượng không xem xét kết nạp lại người vào Đảng là “bị kết án vì tội tham nhũng” và bỏ đối tượng xét kết nạp lại là “vi phạm lịch sử chính trị và chính trị hiện nay theo quy định của Bộ Chính trị”.
  • Bổ sung “Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày chi bộ có nghị quyết đề nghị kết nạp hoặc thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày chi bộ có nghị quyết đề nghị đề nghị công nhận đảng viên chính thức, thì cấp ủy có thẩm quyền phải xem xét, quyết định; trường hợp đặc biệt, có thể gia hạn tối đa 30 ngày làm việc …”.

5. Về đảng tịch của đảng viên

  • Quy định số 29 bổ sung “Những đảng viên không tham gia sinh hoạt do gián đoạn sinh hoạt đảng, sau khi đã thẩm tra, thấy có đủ căn cứ và chứng lý rõ ràng, nếu nội dung vi phạm là do chính bản thân gây ra thì không nối lại sinh hoạt đảng và thông báo xóa tên trong danh sách đảng viên”.

6. Việc quản lý hồ sơ đảng viên

  • Bổ sung cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng phải có trách nhiệm quản lý “hồ sơ đảng viên và danh sách đảng viên đối với đảng viên đi lao động, học tập tự túc ở nước ngoài”, nhằm phân biệt rõ việc quản lý hồ sơ đảng viên của đảng ủy ngoài nước và các tổ chức đảng ở trong nước có đảng viên đi lao động, học tập tự túc ở nước ngoài.

7. Về thủ tục chuyển sinh hoạt đảng

  • Quy định số 29 quy định rõ hơn, cụ thể hơn trường hợp đảng viên được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển công tác sang đơn vị mới, được nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc, phục viên hoặc thay đổi nơi cư trú lâu dài thì trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày quyết định có hiệu lực phải làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức.
  • Quy định số 29 bổ sung trường hợp đảng viên đang bị thanh tra, kiểm tra hoặc đang xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo thì chưa chuyển sinh hoạt đảng chính thức.
  • Quy định rõ hơn về trách nhiệm của các cấp ủy phải thực hiện nghiêm việc tiếp nhận nhập sinh hoạt đảng: “Khi cấp có thẩm quyền quyết định chuyển giao, thành lập mới, chia tách hay sáp nhập một chi bộ, đảng bộ từ đảng bộ này sang đảng bộ khác …; cấp ủy cấp trên trực tiếp nơi có chi bộ, đảng bộ được chuyển đến có trách nhiệm làm thủ tục tiếp nhận tổ chức và sinh hoạt đảng cho đảng viên”.
  • Đối với tổ chức đảng bị kỷ luật giải tán, bị giải thể thì “thì trong thời hạn 30 ngày làm việc, cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng đó thu hồi hồ sơ, con dấu và làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng cho đảng viên”.
  • Bổ sung trách nhiệm giới thiệu sinh hoạt đảng đối với Đảng ủy Ngoài nước.

8. Việc xóa tên đảng viên

  • Bổ sung trường hợp chi bộ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định xóa tên trong danh sách đảng viên là:”đảng viên không đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Chính trị”.
  • Thay đổi thẩm quyền giải quyết khiếu nại về xóa tên đảng viên: Đảng viên bị xóa tên có quyền khiếu nại với cấp ủy cấp trên cho đến Ban Bí thư Trung ương Đảng (Quy định số 45 quy định có quyền khiếu nại đến Ban Chấp hành Trung ương).

9. Về thực hiện nguyên tắc tự phê bình và phê bình

Quy định rõ hơn về đối tượng thực hiện việc kiểm điểm đánh giá thực hiện nghị quyết đại hội như ban thường vụ cấp ủy, ủy ban kiểm tra, đảng đoàn, ban cán sự đảng, cấp ủy viên các cấp, ủy viên đảng đoàn, ban cán sự đảng. Quy định cụ thể nội dung kiểm điểm của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, ủy ban kiểm tra của cấp ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Cụ thể là:

  • Cuối nhiệm kỳ đại hội, Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, ủy ban kiểm tra, đảng đoàn, ban cán sự đảng, cấp ủy viên các cấp, ủy viên đảng đoàn, ban cán sự đảng, lãnh đạo các cơ quan tham mưu, giúp việc cua Ban Chấp hành Trung ương và của cấp ủy các cấp phải tiến hành tự phê bình và phê bình gắn với kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết đại hội.
  • Báo cáo kiểm điểm của đảng đoàn, ban cán sự đảng, ủy ban kiểm tra và lãnh đạo ban, ngành, đoàn thể phải lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan chuyên môn, đảng ủy cơ quan và của cấp ủy cùng cấp.
  • Đối với cá nhân cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ cấp ủy, ủy viên đảng đoàn, ban cán sự đảng, ủy viên ủy ban kiểm tra phải kiểm điểm trách nhiệm chính trị, mức độ phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  • Đối với tập thể cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, ủy ban kiểm tra của cấp ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng phải kiểm điểm về việc chấp hành nghị quyết, chỉ thị, quy định, hướng dẫn, kết luật của Đảng, của cấp ủy cấp trên …; về lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

10. Về việc lập tổ chức đảng ở những nơi có đặc điểm riêng

  • Quy định rõ hơn về thẩm quyền lập các tổ chức đảng: “Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Việc lập các đảng bộ khối trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy trực thuôc Trung ương thực hiện theo Quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư”, đồng thời, Trung ương bổ sung: “Nơi có yêu cầu lập ban kinh tế tỉnh ủy, thành ủy giao Bộ Chính trị xem xét, quyết định”.
  • Bổ sung”Đảng đoàn Quốc hội lập tổ đảng ở Thường trực Hội đồng dân tộc, thường trực các ủy ban của Quốc hội, đoàn đại biểu Quốc hội (hoạt động tại các kỳ họp của Quốc hội)”.

11.Về nhiệm vụ của đoàn chủ tịch đại hội

  • Bổ sung thêm nhiệm vụ của đoàn chủ tịch đại hội là “chuẩn bị ý kiến giải trình các vấn đề đại biểu còn có ý kiến khác nhau”.
  • Sửa đổi việc điều hành bầu cử của đoàn chủ tịch theo quy định của Bộ Chính trị thay cho Ban Chấp hành Trung ương (Quyết định số 45).

12. Về nhiệm vụ của ban kiểm phiếu đại hội

  • Quy định số 45 quy định, khi hoàn thành xong việc kiểm phiếu, lập biên bản kiểm phiếu thì ban kiểm phiếu công bố kết quả trúng cử, thì nay, Quy định số 29 bổ sung ban kiểm phiếu phải báo cáo với đoàn chủ tịch trước khi công bố kết quả bầu cử.
  • Bổ sung nhiệm vụ cụ thể của nhân viên kỹ thuật phục vụ kiểm phiếu:Nhân viên kỹ thuật phục vụ việc kiểm phiếu do ban kiểm phiếu trực tiếp điều hành và giám sát.

13. Về báo cáo kết quả đại hội: Quy định số 29 yêu cầu trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày bế mạc đại hội, cấp ủy khóa mới phải báo cáo lên cấp ủy cấp trên trực tiếp kết quả và biên bản bầu cử trong đại hội và trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả bầu cử của cấp ủy cấp dưới, nếu không có khiếu nại, tố cáo về kết quả bầu cử thì cấp ủy cấp trên trực tiếp chuẩn y kết quả bầu cử theo quy định.

14. Việc thôi tham gia cấp ủy của các đồng chí cấp ủy viên khi có quyết định nghỉ công tác để nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác

Quy định số 29 quy định đã rõ hơn việc thôi tham gia cấp ủy của các đồng chí cấp ủy viên khi có quyết định nghỉ công tác để nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác, cụ thể là:

  • “Cấp ủy viên khi có quyết định nghỉ hưu thì thôi giam gia cấp ủy đương nhiệm từ thời điểm tính theo ngày nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đã được ghi trong thông báo hoặc quyết định nghỉ hưu.
  • Cấp ủy viên khi có quyết định thôi làm công tác quản lý thì thôi tham gia cấp ủy đương nhiệm từ thời điểm quyết định thôi làm công tác quản lý có hiệu lực thi hành”.
  • “Cấp ủy viên tham gia nhiều cấp ủy, khi có quyết định nghỉ công tác chờ nghỉ hưu, có quyết định nghỉ hưu thì thôi tham gia cấp ủy mà đồng chí đó là thành viên từ thời điểm có quyết định nghỉ công tác chờ nghỉ hưu có hiệu lực thi hành; thời điểm tính theo ngày nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đã được ghi trong thông báo hoặc quyết định nghỉ hưu”.
  • “Khi có quyết định nghỉ hưu hoặc chuyển công tác mà vị trí công tác mới không thuộc cơ cấu đảng đoàn, ban cán sự đảng, thì đồng chí ủy viên đảng đoàn, ban cán sự đảng thôi tham gia đảng đoàn, ban cán sự đảng từ thời điểm quyết định nghỉ công tác chờ nghỉ hưu có hiệu lực thi hành; thời điểm tính theo ngày nghỉ hưu dể hưởng chế độ bảo hiểm xã hội được ghi trong thông báo hoặc quyết định nghỉ hưu, hoặc thời điểm quyết định chuyển công tác có hiệu lực thi hành; cấp ủy cùng cấp chỉ định thành viên mới tham gia đảng đoàn, ban cán sự đảng”.

15. Về chỉ định người tham gia đảng ủy quân khu:Quy định số 29 bổ sung: “Việc chỉ định tham gia đảng ủy quân khu được thể hiện trong quyết định chuẩn y kết quả bầu cử; quyết định điều động, phân công công tác hoặc có quyết định chỉ định riêng”.

16. Về khen thưởng đối với đảng viên: Trung ương quyết định bổ sung hình thức khen thưởng là: Huy hiệu 45 năm tuổi Đảng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button