Pháp Luật

Quyết định 51/2015/QĐ-TTg về tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa

Tải về Bản in

Tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa

Quyết định 51/2015/QĐ-TTg về tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa có hiệu lực ngày 01/12/2015, tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa quy định trách nhiệm chỉ đạo tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn tai nạn giao thông đường thủy nội địa, lực lượng cứu hộ khi xảy ra đâm va, sự cố; thông tin tìm kiếm cứu nạn thủy nội địa.

Thông tư 155/2015/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

Nghị định 92/2015/NĐ-CP về an ninh hàng không

Chính sách nổi bật có hiệu lực từ cuối tháng 10/2015

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 51/2015/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY ĐỊNH TỔ CHỨC TÌM KIẾM, CỨU NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về quy định tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa.

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về việc tổ chức tìm kiếm, cứu nạn trên đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa, vùng nước ngoài luồng, vùng nước chưa được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải; trách nhiệm chỉ đạo tìm kiếm, cứu nạn của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn; trách nhiệm chủ trì, tổ chức tìm kiếm, cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), các Bộ, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến tổ chức tìm kiếm, cứu nạn trên đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa, vùng nước ngoài luồng, vùng nước chưa được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa, vùng nước ngoài luồng, vùng nước chưa được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải (sau đây gọi là phương tiện) bao gồm: Phương tiện thủy nội địa, tàu biển, tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá và các phương tiện khác theo quy định của pháp luật.

2. Đường dây nóng là số điện thoại phục vụ 24/24 giờ cho công tác tìm kiếm, cứu nạn.

3. Chỉ huy hiện trường tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa (sau đây gọi là chỉ huy hiện trường) là người điều phối hoạt động tìm kiếm, cứu nạn, duy trì liên lạc giữa hiện trường với cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn và thực hiện các chỉ dẫn của cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn để thực hiện tổ chức tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường.

4. Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa (sau đây gọi là cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn) là cơ quan được giao trách nhiệm điều phối các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa.

5. Lực lượng tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa là các cơ quan, đơn vị tìm kiếm, cứu nạn chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thuộc các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân khác tham gia tìm kiếm, cứu nạn theo yêu cầu của cơ quan chủ trì hoặc khi phát hiện sự cố thiên tai, thảm họa, tai nạn giao thông đường thủy nội địa.

6. Tai nạn giao thông đường thủy nội địa đặc biệt nghiêm trọng là tai nạn xảy ra do đâm va hoặc sự cố dẫn đến chìm đắm phương tiện chuyên chở dầu hoặc hóa chất độc hại gây nguy hiểm; nguy cơ cao gây dịch bệnh cho người hoặc môi trường sống; phải cấm luồng hoặc gây tắc luồng.

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa

1. Thông tin về sự cố thiên tai, thảm họa, tai nạn giao thông đường thủy nội địa yêu cầu tìm kiếm, cứu nạn phải được thông báo kịp thời cho chính quyền địa phương nơi xảy ra sự cố thiên tai, thảm họa, tai nạn giao thông đường thủy nội địa và cơ quan chủ trì.

2. Chủ động, sẵn sàng nhân lực, phương tiện, thiết bị cho hoạt động ứng phó theo từng khu vực và tính chất vụ việc.

3. Bảo đảm thông tin cho hoạt động ứng phó; báo cáo kịp thời đến cấp có thẩm quyền khi xét thấy tình huống vượt quá khả năng của lực lượng tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa.

4. Chỉ huy thống nhất, phối hợp chặt chẽ các lực lượng được huy động tham gia tìm kiếm, cứu nạn trong suốt quá trình tổ chức thực hiện công tác tìm kiếm, cứu nạn.

5. Bảo đảm an toàn cho người, phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn; các công trình, phương tiện hoạt động trên phạm vi khu vực được tìm kiếm, cứu nạn và bảo vệ môi trường.

Điều 5. Phân vùng trách nhiệm cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa trong phạm vi địa giới hành chính địa phương.

2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa trong trường hợp tai nạn đường thủy nội địa đặc biệt nghiêm trọng liên quan đến hai hoặc nhiều địa phương cấp tỉnh; chỉ đạo việc phối hợp tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa tại khu vực ranh giới của hai địa phương cấp tỉnh trở lên trong trường hợp cần thiết.

3. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị tham gia tổ chức tìm kiếm, cứu nạn trong tình huống vượt quá khả năng ứng phó của cơ quan chủ trì quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Điều 6. Lực lượng, phương tiện, thiết bị tham gia tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa

Lực lượng, phương tiện, thiết bị tham gia tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa bao gồm:

1. Các cơ quan, đơn vị tìm kiếm, cứu nạn chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thuộc các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân khác.

2. Các đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường thủy nội địa khu vực; cảng vụ đường thủy nội địa.

3. Lực lượng, phương tiện, thiết bị của các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn.

4. Lực lượng, phương tiện, thiết bị của các tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam huy động.

5. Lực lượng, phương tiện, thiết bị của các trung tâm xử lý sự cố tràn dầu.

6. Các lực lượng, phương tiện, thiết bị khác hoạt động trên đường thủy nội địa.

Điều 7. Diễn tập phối hợp tổ chức tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa

1. Hàng năm căn cứ vào tình hình thực tế, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức diễn tập tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa tại các khu vực địa bàn trọng điểm.

2. Hoạt động phối hợp, triển khai diễn tập được thực hiện theo quy định pháp luật.

Điều 8. Nguồn kinh phí tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa

1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa bao gồm nguồn ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ, hỗ trợ, viện trợ và đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm. Việc lập, xây dựng dự toán và thanh toán kinh phí thực hiện theo đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

3. Tổ chức, cá nhân tham gia tìm kiếm, cứu nạn được thanh toán, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button