Pháp Luật

Thông tư 147/2016/TT-BQP về việc đánh giá người quản lý tại các doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

Tải về Bản in

Thông tư 147/2016/TT-BQP – Đánh giá người quản lý tại các doanh nghiệp nhà nước trong quân đội

Thông tư 147/2016/TT-BQP quy định về thẩm quyền, trách nhiệm của người đánh giá, căn cứ, nội dung, thời điểm, tiêu chí, phân loại và trình tự thủ tục đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ; việc kiêm nhiệm của Người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp trong lĩnh vực quân đội. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung mới này.

Thông tư 113/2016/TT-BQP về chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng

9 điều cần biết về nghĩa vụ quân sự 2016

Thông tư 130/2016/TT-BQP về điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu

Thông tư 107/2016/TT-BQP về khám, chữa bệnh đối với quân nhân chuyên nghiệp có đủ 15 năm trở lên công tác đã về phục viên

BỘ QUỐC PHÒNG
———
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–
Số: 147/2016/TT-BQP Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2016

THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGƯỜI GIỮ CHỨC DANH, CHỨC VỤ TẠI DOANH NGHIỆP LÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN MÀ NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ DO BỘ QUỐC PHÒNG QUẢN LÝ VÀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP MÀ NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ DO BỘ QUỐC PHÒNG LÀM CHỦ SỞ HỮU

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Nghị định số 106/2015/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế/Bộ Quốc phòng,

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về quản lý Người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng quản lý và Người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về thẩm quyền, trách nhiệm của người đánh giá, căn cứ, nội dung, thời điểm, tiêu chí, phân loại và trình tự thủ tục đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ; việc kiêm nhiệm của Người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng quản lý và Người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu.

2. Thông tư này không quy định các nội dung về tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử, cử lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng quản lý và Người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng quản lý gồm: công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, các tổng công ty, công ty hoạt động theo hình thức công ty mẹ – công ty con, công ty độc lập (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp nhà nước trong quân đội).

2. Người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp nhà nước trong quân đội (sau đây gọi tắt là Người quản lý), bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên;

b) Chủ tịch công ty;

c) Thành viên Hội đồng thành viên;

d) Kiểm soát viên;

đ) Tổng giám đốc;

e) Phó Tổng giám đốc;

g) Giám đốc;

h) Phó Giám đốc;

i) Kế toán trưởng.

3. Người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu (sau đây gọi tắt là Người đại diện), bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị;

b) Chủ tịch Hội đồng thành viên;

c) Thành viên Hội đồng quản trị;

đ) Thành viên Hội đồng thành viên;

đ) Tổng giám đốc;

e) Phó Tổng giám đốc;

g) Giám đốc;

h) Phó Giám đốc.

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý Người quản lý, Người đại diện nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Chương II

QUY ĐỊNH VIỆC KIÊM NHIỆM CHỨC DANH, CHỨC VỤ QUẢN LÝ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 3. Quy định về kiêm nhiệm chức danh, chức vụ quản lý đối với Người quản lý

1. Người được bổ nhiệm giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên

a) Không phải là cán bộ đang công tác tại đơn vị dự toán thuộc Bộ Quốc phòng; nếu bổ nhiệm cán bộ đang công tác tại đơn vị dự toán thì phải có quyết định thuyên chuyển, điều động công tác;

Trường hợp đặc biệt vẫn giữ chức vụ tại đơn vị dự toán thuộc Bộ Quốc phòng phải được Thường vụ Quân ủy Trung ương xem xét, quyết định;

b) Không được kiêm nhiệm chức danh Tổng giám đốc, Giám đốc, Kiểm soát viên, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng tại doanh nghiệp mình;

c) Không được kiêm nhiệm làm Người quản lý hoặc Người đại diện tại công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác.

2. Người được bổ nhiệm giữ chức danh Chủ tịch công ty

a) Không phải là cán bộ đang công tác tại đơn vị dự toán thuộc Bộ Quốc phòng; nếu bổ nhiệm cán bộ đang công tác tại đơn vị dự toán thì phải có quyết định thuyên chuyển, điều động công tác;

Trường hợp đặc biệt vẫn giữ chức vụ tại đơn vị dự toán thuộc Bộ Quốc phòng phải được Thường vụ Quân ủy Trung ương xem xét, quyết định;

b) Không được kiêm nhiệm chức danh Tổng giám đốc, Giám đốc, Kiểm soát viên, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng tại doanh nghiệp mình;

c) Không được kiêm nhiệm làm Người quản lý hoặc Người đại diện tại công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác.

3. Người được bổ nhiệm giữ chức danh thành viên Hội đồng thành viên

a) Không phải là cán bộ đang công tác tại đơn vị dự toán thuộc Bộ Quốc phòng; nếu bổ nhiệm cán bộ đang công tác tại đơn vị dự toán giữ chức danh quản lý này thì phải có quyết định thuyên chuyển, điều động công tác;

Trường hợp đặc biệt vẫn giữ chức vụ tại đơn vị dự toán thuộc Bộ Quốc phòng phải được Thường vụ Quân ủy Trung ương xem xét, quyết định;

b) Có thể kiêm nhiệm chức danh Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc doanh nghiệp mình;

c) Không được kiêm nhiệm chức danh Kiểm soát viên, Kế toán trưởng tại doanh nghiệp mình;

d) Không được kiêm nhiệm làm Người quản lý hoặc Người đại diện tại công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác.

4. Người được bổ nhiệm giữ chức danh Tổng giám đốc, Giám đốc, Kiểm soát viên, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng

a) Không phải là cán bộ đang công tác tại đơn vị dự toán thuộc Bộ Quốc phòng; nếu bổ nhiệm cán bộ đang công tác tại đơn vị dự toán giữ chức danh quản lý này thì phải có quyết định thuyên chuyển, điều động công tác;

Trường hợp đặc biệt vẫn giữ chức vụ tại đơn vị dự toán thuộc Bộ Quốc phòng phải được Thường vụ Quân ủy Trung ương xem xét, quyết định;

b) Không được kiêm nhiệm làm Người quản lý hoặc Người đại diện tại công ty con, công ty liên kết và doanh nghiệp khác;

c) Trường hợp vì yêu cầu công tác và/hoặc nhiệm vụ quân sự, quốc phòng người được bổ nhiệm giữ chức danh Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng tại công ty mẹ được cử làm Người quản lý hoặc Người đại diện tại công ty con, công ty liên kết trong thời hạn dưới 12 tháng phải được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chấp thuận bằng văn bản.

Điều 4. Quy định về kiêm nhiệm chức danh quản lý đối với Người đại diện

1. Người được cử đại diện phần vốn nhà nước

a) Không phải là cán bộ đang công tác tại đơn vị dự toán thuộc Bộ Quốc phòng; nếu cử cán bộ đang công tác tại đơn vị dự toán làm Người đại diện thì phải có quyết định thuyên chuyển, điều động công tác;

Trường hợp đặc biệt vẫn giữ chức vụ tại đơn vị dự toán thuộc Bộ Quốc phòng phải được Thường vụ Quân ủy Trung ương xem xét, quyết định;

b) Không được kiêm nhiệm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác;

c) Không được giao hoặc ủy quyền lại cho người khác đại diện thay mình biểu quyết, quyết định các nội dung đã được Bộ Quốc phòng chấp thuận.

2. Người đại diện giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm Tổng giám đốc, Giám đốc công ty mình.

3. Người đại diện giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể kiêm Tổng giám đốc, Giám đốc công ty mình.

Chương III

THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐÁNH GIÁ

Điều 5. Thẩm quyền đánh giá đối với Người quản lý

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đánh giá Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và/hoặc thành viên Hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên tại các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng đánh giá Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và/hoặc thành viên Hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên tại các doanh nghiệp thuộc đơn vị đầu mối.

3. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty đánh giá Tổng giám đốc, Giám đốc.

4. Tổng giám đốc, Giám đốc đánh giá Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button