Wiki

Top 13 Sự thật thú vị nhất về loài thiên nga

Top 13 Sự thật thú vị nhất về loài thiên nga

Nhắc đến thiên nga thì đây chính là biểu tượng của nhiều ý nghĩa khác nhau. Nó xuất hiện trong cả văn hóa và thần thoại. Vậy cụ thể ý nghĩa của thiên nga mang đến là gì? Tại sao nhiều người lại yêu thích hình ảnh đôi chim thiên nga đến như thế? Tất cả những thắc mắc này của bạn đều được Toplist giải đáp trong phần bài viết ngay sau đây.

Thông tin mô tả

Thiên nga là một nhóm chim nước cỡ lớn thuộc họ Vịt, cùng với ngỗng và vịt. Thiên nga và ngỗng có quan hệ gần gũi, cùng được xếp vào phân họ Ngỗng trong đó thiên nga làm thành tông Cygnini. Đôi khi, chúng được phân loại thành một phân họ riêng có tên là Cygninae.

Thiên nga thường kết đôi suốt đời, tuy nhiên việc “ly dị” thỉnh thoảng vẫn xảy ra, đặc biệt sau khi thất bại trong việc làm tổ. Số trứng trung bình trong mỗi ổ là 3-8.

Thông tin mô tả:

Tên thường gọi: Chim thiên ngaTên khoa học: SwanLớp: ChimPhân bố: Châu Phi, Châu Âu và phía tây bắc Châu ÁTuổi thọ: Tuổi thọ tối đa của thiên nga là 24 nămKích thước: Chiều cao từ 1,2 đến 1,5 mCân nặng: Cân nặng khoảng 12-15 kg

Thông tin mô tả

Màu sắc

Các loài thiên nga ở Bắc bán cầu có bộ lông trắng tuyền nhưng các loài thiên nga ở Nam bán cầu có màu lông trắng-và-đen. Loài thiên nga đen của Úc (Cygnus atratus) có màu đen hoàn toàn ngoại trừ vài lông trắng trên cánh của chúng còn loài thiên nga cổ đen Nam Mỹ – như tên gọi của chúng – có cổ màu đen.

Hầu hết thiên nga có chân màu ghi đen đậm, ngoại trừ hai loài ở Nam Mỹ, có chân màu hồng. Màu mỏ của chúng rất đa dạng: 4 loài sống ở vùng cận Bắc cực có mỏ đen với những mảng vàng bất quy tắc, các loài khác có “mô hình” phân màu đỏ và đen xác định. Loài thiên nga trắng và thiên nga cổ đen có một cái bướu ở phần gốc của mỏ trên.

Các loài thiên nga ở Bắc bán cầu có bộ lông trắng tuyền nhưng các loài thiên nga ở Nam bán cầu có màu lông trắng-và-đen. Loài thiên nga đen của Úc (Cygnus atratus) có màu đen hoàn toàn ngoại trừ vài lông trắng trên cánh của chúng còn loài thiên nga cổ đen Nam Mỹ – như tên gọi của chúng – có cổ màu đen.

Màu sắc
Màu sắc

Phân loại và thức ăn

Một loại chim nước có kích thước lớn cùng họ với ngỗng và vịt. Nhưng xét về sự gần gũi thì thiên nga và ngỗng có họ hàng gần gũi nhất nên nó được xếp vào phân họ Ngỗng.

Thuộc họ ngỗng nhưng thiên nga nằm trong chi Cygnus. Trong chi này thì loài này cũng được phân chia thành nhiều loài khác nhau thuộc các nhánh chi khác nhau và phân bố ở những vùng đất khác nhau. Thức ăn của thiên nga chủ yếu là ngô, lúa, gạo, cá và một số loại rau,…..

Chim thiên nga ăn ấu trùng, côn trùng nhỏ, tảo xanh và đỏ, động vật thân mềm, động vật giáp xác và cá nhỏ. Vì khả năng ăn cả thực vật và thịt của chúng khiến chúng trở thành loài ăn tạp. Để ăn, chim thiên nga sẽ khuấy động đáy hồ bằng chân và thả mỏ của chúng xuống bùn và nước để tìm thức ăn.

Chim ăn chủ yếu là thức ăn thực vật được tìm thấy trong các vùng nước. Đắm đầu dưới nước và tìm rễ, thân, chồi. Trong đó, chúng giống với vịt, những người cũng lặn tìm thức ăn. Thiên nga trắng đặc biệt là giống loài phàm ăn, để bão hòa lượng thức ăn nên lên tới một phần tư trọng lượng của chúng. Do đó, việc tìm kiếm thức ăn chiếm một vị trí quan trọng trong cuộc sống của chúng.

Phân loại và thức ăn
Phân loại và thức ăn

Hệ thống và tiến hóa

Tất cả các bằng chứng đều đề nghị rằng chi Cygnus tiến hóa từ châu Âu hay là vùng phía tây của đại lục Á-Âu trong thế Miocen và lan ra khắp Bắc Bán cầu cho tới thế Pliocen. Thời điểm phân tách các loài ở Nam bán cầu vẫn chưa được làm rõ. Thiên nga trắng được xem là nguyên thuỷ nhất trong chi Cygnus ở Nam bán cầu; tập tính uốn cong cổ (không thẳng) và xù cánh cũng như màu sắc mỏ và đặc điểm bướu chỉ ra rằng họ hàng “còn sống” gần nhất của chúng thực ra là loài thiên nga đen.

Căn cứ theo ngành địa sinh học và hình dạng ngoài của phân chi Olor, dường như nguồn gốc của chúng gần hơn thế, được minh chứng bằng những vùng phân bố hiện đại (hầu hết không thể cư trú được trong thời kỳ băng giá gần đây) và sự tương đồng lớn giữa các đơn vị phân loại.

Phân chi Cygnus: Cygnus olor: Thiên nga trắng, là loài phổ biến ở vùng ôn đới châu Âu, thường được bán thuần hoá; những đàn chim nuôi đã được du nhập và tự nhiên hoá ở Mỹ và một số nơi khác.Phân chi ChenopisCygnus atratus: Thiên nga đen của Úc, được nhập nội vào New ZealandPhân chi SthenelidesCygnus melancoryphus: Thiên nga cổ đen của Nam MỹPhân chi Olor: Cygnus buccinator: Thiên nga kèn, là một loài ở Bắc Mỹ rất giống với thiên nga lớn (và đôi khi được xem là phân loài của nó), bị săn bắn đến gần như tuyệt chủng nhưng đã hồi phục lạiCygnus columbianus: Thiên nga nhỏ là một loài thiên nga nhỏ sinh sản ở lãnh nguyên của Bắc Mỹ xa về phương Bắc hơn những loài thiên nga khác. Chúng trú đông ở Mỹ.Cygnus (columbianus) bewickii: Thiên nga Bewick là dạng thiên nga ở đại lục Á-Âu, di cư từ vùng cực Bắc của nước Nga sang Tây Âu và Đông Á (Trung Quốc, Nhật Bản) vào mùa đông. Chúng thường được xem là phân loài của C. columbianus, gọi là Thiên nga lãnh nguyên.Cygnus cygnus: Thiên nga lớn, sinh sản ở Iceland và các vùng gần cực bắc châu Âu và châu Á, di cư sang châu Âu và châu Á ôn đới trong mùa đông

Hệ thống và tiến hóa
Hệ thống và tiến hóa

Đặc điểm ngoại hình

Thiên nga là loài có thân hình lớn giống . Cổ của loài này rất dài và có thể nhiều người cũng đã từng nhìn thấy hình ảnh chim cong cổ và ghé đôi với nhau tạo thành hình trái tim trông rất đẹp. Cũng từ rất lâu hình ảnh đôi thiên nga chụm đầu vào nhau tạo thành hình trái tim cũng được sử dụng như một hình ảnh tượng trưng cho tình yêu vĩnh cửu, kết tóc se duyên của đôi lứa.

Tuy có thân hình lớn giống ngỗng nhưng chúng lại có khả năng bay rất giỏi nhờ vào đôi cánh to khỏe. Điều mà loài ngỗng không làm được. Hầu hết chim thiên nga có chân mang màu đen đậm nhưng riêng hai loài thiên nga ở Nam Mỹ lại có chân màu hồng.

Màu mỏ của loài chim này cũng rất đa dạng. Có loài có mỏ đen với nhiều mảng vàng. Có loài lại có mỏ màu đỏ hoặc màu đen. Ngoài những đặc điểm về màu sắc của chân và mỏ thì màu lông của nó cũng không giống nhau. Có loài có lông màu trắng tuyền, có loài lông đen, có loài pha lông đen và trắng trên cánh. Đối với loài thiên nga trắng và thiên nga cổ đen trên cổ của chúng có một cái bướu ở phía dưới mỏ.

Tuổi thọ trung bình của chim thiên nga là 20 năm. Tuy nhiên có loài chỉ kéo dài tới 10 năm tuổi thọ.

Đặc điểm ngoại hình
Đặc điểm ngoại hình

Môi trường sống thiên nga

Nước và không khí là hai yếu tố môi trường sống chính của chim thiên nga. Thiên nga có tốc độ bay rất nhanh, tốc độ có thể đạt 60-80 km/h. Cơ bắp bay mạnh mẽ cho phép thiên nga thực hiện các chuyến bay dài hàng ngàn km về phía nam và trở về “quê hương” của chúng. Đáng chú ý là thiên nga có thể bay ở độ cao lên đến 8000 m nhờ bộ lông đẹp làm ấm chim.

Thiên nga không thường xuyên di chuyển trên mặt đất bởi bàn chân ngắn và cấu tạo bàn chân không thích hợp với việc đi bộ. Cách đi lại trên mặt đất của thiên nga gợi nhớ đến sự di chuyển của ngỗng, nhưng thiên nga ít đi bộ trên mặt đất hơn loài ngỗng.

Việc định cư của thiên nga ở Nga bao gồm các khu rừng phía bắc và vùng lãnh nguyên: từ bán đảo Kola đến Crimea, từ Kamchatka đến Trung Á. Thiên nga câm, lãnh nguyên thiên nga và whooper phổ biến ở đây.

Tất cả các loài thiên nga đều di cư, trú đông trên bờ biển ấm áp hoặc các hồ phía nam không có băng. Nhìn thấy một con thiên nga bay vào tháng 10 là một vận may và một cảnh tượng ấn tượng. Đàn thiên nga thừng di chuyển vào mua đông, và cả đàn sẽ bay theo một chú thiên nga đầu đàn, chim đầu đàn có nhiệm vụ dẫn đường.

Môi trường sống thiên nga
Môi trường sống thiên nga

Tính cách và lối sống của một con thiên nga

Ở Nga, tổ với số lượng nhỏ hầu như ở khắp mọi nơi, bao gồm một số khu vực nhất định ở phía bắc của đất nước – vùng Leningrad, Pskov, cũng như Viễn Đông.

Để trú đông, thiên nga bay đến Biển Đen, Caspi, Địa Trung Hải, đến các hồ của Trung Á. Tuy nhiên, ở lần tan băng đầu tiên, anh vội vã trở về môi trường sống bình thường của mình. Chúng bay và mùa đông, đoàn kết thành đàn. Trong suốt chuyến bay, bạn có thể nghe thấy những âm thanh huýt sáo được tạo ra bởi đôi cánh.

Thiên nga dành phần lớn cuộc đời của nó cho nước, chỉ thỉnh thoảng ra ngoài đất. Vào ban đêm, ẩn trong những bụi cây lau sậy hoặc cây thủy sinh. Thường định cư theo cặp, ở khoảng cách rất xa nhau. Ít thường xuyên hơn họ có thể được tìm thấy trong một nhóm thiên nga.

Thiên nga cũng là loài chim khá hung dữ, nhạy cảm bảo vệ lãnh thổ của mình khỏi các loài chim khác. Nó có đôi cánh mạnh mẽ và một cái mỏ mạnh mẽ, được sử dụng để phòng thủ – có những trường hợp khi một con thiên nga gây thương tích nghiêm trọng ngay cả trên người.

Tính cách và lối sống của một con thiên nga
Tính cách và lối sống của một con thiên nga

Sinh sản và tuổi thọ của thiên nga

Mùa sinh sản bắt đầu vào giữa – cuối tháng ba. Con đực chăm sóc con cái rất đẹp, bơi xung quanh nó với đôi cánh mịn màng, xoắn đầu, dệt bằng cổ.

Sau khi giao phối, con cái tiến hành xây dựng tổ, con đực lúc này đang bận bảo vệ lãnh thổ. Thiên nga câm làm tổ trong những bụi cây rậm rạp, ở vùng nước nông, cách xa mắt người. Tổ được xây dựng từ rêu, cây sậy khô và thân cây năm ngoái, phía dưới được phủ xuống, mà con cái nhổ ra từ ngực. Đường kính của tổ đủ lớn, hơn 1 mét.

Chim non, lần đầu tiên làm tổ, chỉ có thể có 1-2 quả trứng trong bộ ly hợp, trong khi những con chim có kinh nghiệm hơn có thể đạt 9-10 quả trứng, nhưng trung bình là 5-8. Chỉ có con cái nở ra trứng, chỉ thỉnh thoảng nó mới rời khỏi tổ để tìm kiếm thức ăn.

Với nhiều loài chim, chúng chỉ bên nhau trong lúc nuôi con, sau đó chúng sẽ chuyển sang bạn tình mới. Hoặc là có hành vi ngoại tình như ở loài vịt, chúng luôn quan tâm đến các đối tượng khác. Chúng ra sức tạo ra nhiều con hơn bằng cách kiếm thật nhiều bạn tình. Tuy nhiên, đối với loài thiên nga thì chúng coi lợi ích của việc “trọn đời bên nhau” là lớn hơn rất nhiều so với việc tìm kiếm bạn tình mới.

Sinh sản và tuổi thọ của thiên nga
Sinh sản và tuổi thọ của thiên nga

Thiên nga là biểu tượng của sự chung thủy

Thiên nga được đánh giá là một trong những loài động vật sống chung thủy nhất trên thế giới. Chúng có tập tính sống thành từng đôi. Con cái và con đực sau khi “yêu nhau” sẽ gắn bó với nhau trong rất nhiều năm cho đến khi 1 trong 2 con chết. Cặp thiên nga sẽ cùng nhau bảo vệ lãnh thổ, thực hiện ấp trứng và nuôi các con non.

Khi một trong hai con qua đời, con còn lại sẽ sống cô độc như vậy cho tới lúc chết. Dù vậy theo các nhà khoa học, vẫn có những trường hợp đặc biệt xảy ra, đó là khi các cặp thiên nga… tan rã. Chúng sẽ quyết định bỏ bạn tình khi không thể cùng nhau làm tổ hoặc không thể sinh nở. Lúc này, mỗi con thiên nga sẽ được tự do đi tìm bạn đời mới.

Trong tiếng Anh, “swan” nghĩa là thiên nga. Tuy nhiên, thiên nga đực được gọi là “cob”, thiên nga cái là “pen”, còn thiên nga non, mới nở là “cygnet”.

Thiên nga cũng là thành viên còn sót lại của họ chim lớn Anatidae. Một con thiên nga có thể đạt chiều dài cơ thể lên tới 1,5 m và nặng hơn 15 kg. Vì vậy để có thể cất cánh bay lên khỏi mặt nước, chúng cần một diện tích mặt nước đủ rộng để chạy lấy đà và bay lên thành công.

Thiên nga là biểu tượng của sự chung thủy
Thiên nga là biểu tượng của sự chung thủy

Vai trò trong văn hoá

Trong văn hóa đại chúng, hình tượng con thiên nga mà đặc biệt là thiên nga đen và thiên nga trắng được nhắc đến nhiều trong dân gian, thần thoại và nghệ thuật. Hình ảnh con thiên nga đặc biệt để lại ấn tượng sâu đậm trong văn hóa dân gian của người dân khu vực Bắc Âu. Thiên nga thường được mọi người coi như biểu tượng của sự đẹp đẽ và sang trọng. Thiên nga còn là biểu tượng của tình yêu vì loài chim này thường sống thành từng đôi và hiếm khi tách rời.

Ở châu Âu:

Thiên nga là hình ảnh nổi bật trong thần thoại. Trong thần thoại Hy Lạp, câu chuyện Leda và thiên nga thuật lại chi tiết việc nàng Helen thành Troia là kết quả của cuộc hôn nhân giữa thần Dớt (Zeus) hoá phép thành một con thiên nga và Leda, nữ hoàng thành Sparta. Thiên nga trắng được nhắc đến đến trong nhiều khía cạnh văn hoá châu Âu. Câu chuyện nổi tiếng nhất về thiên nga có lẽ là truyện cổ tích “Vịt con xấu xí”. Thiên nga là biểu tượng của tình yêu và lòng chung thuỷ vì tập tính ghép đôi suốt đời. Vở opera nổi tiếng Lohengrin và Parsifal là một minh chứng cho điều này.Trong thần thoại Bắc Âu, có hai con thiên nga uống nước thiêng trong giếng Urd thuộc Asgard, thiên đường của các thần. Tại Nga có vở ba-lê Hồ thiên nga là vở ballet số 20 của Pyotr Ilyich Tchaikovsky, sáng tác khoảng năm 1875-1876.

Ở Ấn Độ: Thiên nga được tôn thờ trong nhiều tôn giáo và nền văn hoá, đặc biệt là đạo Hindu. Thiên nga trong tiếng Phạn được gọi là hamsa hoặc hansa, là phương tiện đi lại của rất nhiều vị thần như nữ thần Saraswati. Thiên nga được đề cập một vài lần trong kinh Vệ Đà, và những người có khả năng tinh thần đặc biệt đôi khi được gọi là Paramahamsa (Thiên nga thần thánh) vì dáng vẻ duyên dáng thoát lộ từ bên trong và khả năng di chuyển giữa các thế giới tâm linh.

Châu Mỹ: Trong văn học Mỹ Latinh, nhà thơ Nicaragua Ruben Dario đã tôn vinh thiên nga là biểu tượng của niềm cảm hứng nghệ thuật, vì lòng chung thuỷ của hình tượng thiên nga trong văn hoá phương Tây, bắt đầu từ việc cưỡng đoạt Leda và kết thúc với vở Lohengrin của Richard Wagner. Bài thơ nổi tiếng nhất của Dario trong lĩnh vực này là “Blason” cùng với hình ảnh thiên nga được sử dụng ở đây đã khiến bài thơ trở thành biểu tượng cho xu hướng thơ cách tân – một thể loại thống trị thơ tiếng Tây Ban Nha từ thập niên 1880 cho đến Chiến tranh thế giới thứ nhất.

Vai trò trong văn hoá
Vai trò trong văn hoá

Ý nghĩa biểu tượng thiên nga

Nhắc đến thiên nga thì đây chính là biểu tượng của nhiều ý nghĩa khác nhau. Nó xuất hiện trong cả văn hóa và thần thoại. Về hình ảnh thiên nga mang đến nhiều những ý nghĩa hình tượng khác nhau. Có thể điểm qua như :

Tình yêu và quý trọng.Sự ân sủng.
Sự liên hiệp.Sự tinh khiết.Sắc đẹp.Những giấc mơ.Thanh lịch.Sự bền vững.Sự chăm sóc, bảo vệ.

Thiên nga với 2 màu đen và trắng. Mỗi một màu cũng sẽ hình tượng cho những ý nghĩa khác nhau đó là :

Với hình ảnh thiên nga màu đen: Thiên nga đen tượng trưng cho những bí ẩn bên sâu trong lòng chúng ta, là dấu hiệu tìm kiếm ánh sáng trong bóng tối. Nó đang khát khao được trỗi dậy để có thể tự do thể hiện bản thân mình. Đây cũng chính là ý nghĩa hướng đến sự bình đẳng – tự do. Bởi bất cứ một ai cũng có quyền tự do của riêng mình.Với hình ảnh thiên nga màu trắng: Màu trắng là màu sắc biểu tượng cho sự thuần khiết. Do vậy thiên nga trắng sẽ mang đến ý nghĩa tự làm sạch, thanh lọc bản thân và cuộc sống. Đây cũng được xem là biểu tượng cho sự khởi đầu mới. Là lời hứa mang đến một tương lai tươi sáng hơn, tốt đẹp hơn.

Ý nghĩa biểu tượng thiên nga
Ý nghĩa biểu tượng thiên nga

“Quyền lực” của loài thiên nga ở Anh

Tài liệu đầu tiên đề cập tới đặc quyền của loài thiên nga “hoàng gia” là vào năm 1186 nhằm ngăn chặn tình trạng giết thịt thiên nga, theo Mental Floss. Tuy nhiên, đến năm 1482, khi Đạo luật Thiên nga (Act of Swan) ra đời thì đặc quyền của loài chim này chính thức được luật hóa. Đến nay, việc bảo vệ thiên nga hoàng gia được thực hiện dưới Đạo luật Động vật hoang dã và Nông thôn năm 1981.

Theo đó, những con thiên nga không được đánh dấu trên sông Thames đều thuộc quyền sở hữu của Nữ hoàng Anh, và quy định này có tác dụng “dọc theo sông Thames và các nhánh xung quanh”, trang web Hoàng gia Anh cho hay. Cụ thể, ngoại trừ những con thiên nga được đánh dấu V hoặc có dấu khắc trên mỏ chim (thuộc ba đơn vị sở hữu đã được cấp phép) thì toàn bộ số thiên nga còn lại đều thuộc quyền sở hữu, bảo vệ của Hoàng gia.

Nếu muốn sở hữu hay giết thịt một con thiên nga, bạn phải có được giấy phép đặc biệt của Nữ hoàng. Vào tuần lễ thứ ba của tháng 7 hàng năm, Nữ hoàng Anh sẽ tổ chức Lễ hội đánh dấu thiên nga (Swan Upping). Hoạt động của lễ hội chủ yếu là bắt và đánh dấu những con thiên nga non, sau đó thả chúng đi nhằm thống kê và duy trì số lượng.

Cũng bởi quy định nghiêm khắc nhằm bảo vệ thiên nga nên loài này tất nhiên đã bị loại khỏi thực đơn của các quán ăn, nhà hàng ở Anh và xứ Wales. Tuy vậy, vẫn có những trường hợp đã đối mặt với các bản án vì cố tình có hành vi bất hợp pháp với loài thiên nga.

Năm 2003, một người đàn ông ở Llandudno, xứ Wales đã bị kết án hai tháng tù sau khi giết chết một con thiên nga trắng, theo The Sun. Cùng năm, cảnh sát Anh đã bắt giữ nhiều người tị nạn sau khi phát hiện nhóm người này bắt trộm thiên nga để làm thức ăn.

Trong khi đó, năm 2007, một nghệ sĩ ăn chay đã cố tình phản đối quyền sở hữu thiên nga của Hoàng gia bằng cách bắt và giết thịt một con thiên nga. Sự việc này cũng đã gây nên nhiều tranh cãi trong dư luận và bản thân người này đã đối mặt với mối đe dọa đến tính mạng từ các nhóm quyền lợi động vật.

“Quyền lực” của loài thiên nga ở Anh

Sự thật sẽ làm bạn thích thú về thiên nga

Không ai có thể phủ nhận được vẻ đẹp của chim thiên nga. Chúng là thành viên lớn nhất trong gia đình vịt và ngỗng, hãy cùng tìm hiểu một vài thông tin thú vị về loài chim xinh đẹp này nhé:

Là một loài động vật chung tình. Một con chim thiên nga Mái sẽ kết đôi với một con Trống suốt cuộc đời chúng. Thiên nga đen có nguồn gốc từ Úc.Một con thiên nga đực được gọi là “ cob ” ( thiên nga trống ) và một con thiên nga cái được gọi là “ pen ” ( thiên nga mái ).Thiên nga cổ đen sống ở Nam Mỹ.Thiên nga bắt đầu sinh sản trong khoảng từ 3 – 4 tuổi.Mất từ 35 đến 42 ngày để những quả trứng thiên nga nở thành con.Thiên nga có thể bay với vận tốc lên tới 96km/hMột con thiên nga con được gọi là “ cygnet ” ( thiên nga non ).Thiên nga rất sợ chó và sợ vận động.Thiên nga rất thông minh. Chúng có thể nhớ rất rõ ai đối xử tốt hoặc tệ với chúng.Năm 2001, một người đàn ông ở Ireland đã bị một con thiên nga làm gãy chân vì đã cố tình chọc giận nó.Một nhóm thiên nga hoang dã được gọi là một bầy, tuy nhiên khi chúng sống trong tình trạng nuôi nhốt thì được gọi là một đànCó 6 loài thiên nga khác nhau.Thiên nga có khoảng hơn 25.000 chiếc lông vũ trên cơ thể.Thiên nga không sống ở Châu Phi hoặc Nam Cực.

Sự thật sẽ làm bạn thích thú về thiên nga
Sự thật sẽ làm bạn thích thú về thiên nga

Trên đây là những thông tin hữu ích nhất về loài thiên nga. Hy vọng bài viết đem lại nhiều thông tin bổ ích cho các bạn đọc.

 

động vật thế giới động vật thế giới động vật hoang dã thế giới động vật săn mồi khám phá thế giới động vật thiên nga sự thật thú vị nhất về thiên nga thiên nga ăn gì thức ăn của thiên nga thông tin về thiên nga

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button